Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 29/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Bảy

Văn Khoa 29/08/2026 09:06

Giá vàng hôm nay 29/8/2026 tăng hơn 9 triệu đồng/lượng so với đầu tháng, người mua từ ngày 1/8 lãi 6,2-8,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 29/8/2026: Tăng hơn 9 triệu sau 28 ngày, người mua đầu tháng lãi tới hơn 8 triệu đồng

Giá vàng hôm nay 29/8/2026 hiện đang niêm yết ở mức 147,2 – 150,2 triệu đồng/lượng, cao hơn 10,2 triệu đồng chiều mua và 9,2 triệu đồng chiều bán so với ngày 1/8. Người mua vàng đầu tháng với giá 141 triệu đồng hiện có thể bán lại ở 147,2 triệu đồng, tương đương lãi 6,2 triệu đồng/lượng; riêng khách mua tại Mi Hồng lãi tới 8,2 triệu đồng.

Tại SJC, vàng miếng hiện được niêm yết ở mức 147,2 – 150,2 triệu đồng/lượng. So với ngày 1/8, giá bán đã tăng 9,2 triệu đồng/lượng, còn người mua đầu tháng hiện lãi khoảng 6,2 triệu đồng/lượng nếu bán lại.

PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng ở mức 147,2 – 150,2 triệu đồng/lượng. Người mua 1 lượng ngày 1/8 với giá 141 triệu đồng hiện có mức chênh dương 6,2 triệu đồng.

Tại DOJI, giá vàng miếng đứng ở 147,2 triệu đồng/lượng mua vào150,2 triệu đồng/lượng bán ra. Sau 28 ngày, giá bán đã cao hơn đầu tháng 9,2 triệu đồng/lượng.

Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 147,2 – 150,2 triệu đồng/lượng. Với mức thu mua hiện tại, khách mua vàng ngày 1/8 đang tạm lãi 6,2 triệu đồng mỗi lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng cũng ở mức 147,2 – 150,2 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng, chiều mua tăng 10,2 triệu đồng còn chiều bán tăng 9,2 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đưa giá vàng miếng lên 147,2 – 150,2 triệu đồng/lượng. Người mua đầu tháng hiện có thể chốt lời khoảng 6,2 triệu đồng/lượng nếu bán lại.

Riêng Mi Hồng mua vào ở mức 147,2 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. Do ngày 1/8 thương hiệu này chỉ bán 139 triệu đồng/lượng, người mua từ đầu tháng hiện lãi tới 8,2 triệu đồng/lượng, cao hơn nhóm còn lại 2 triệu đồng.

Như vậy, sau 28 ngày, giá bán vàng miếng phổ biến đã tăng từ 141 triệu đồng lên 150,2 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, tính theo giá doanh nghiệp mua lại, phần lớn người mua đầu tháng đang lãi khoảng 6,2 triệu đồng/lượng, còn tại Mi Hồng mức lãi đạt 8,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 29/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
146,7149,7
+200+200
Tập đoàn DOJI
146,7149,7
+200+200
Mi Hồng
146,7148,3
-300-300
PNJ
146,7149,7
+200+200
Bảo Tín Minh Châu
146,7149,7
+200+200
Bảo Tín Mạnh Hải146,7149,7
+200+200
Phú Quý146,7149,7
+200+200
1. SJC - Cập nhật: 29/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ146.700.000
▲ 200.000
149.700.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ147.200.000
▲ 200.000
150.220.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ147.200.000
▲ 200.000
150.230.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ146.700.000
▲ 200.000
149.800.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%144.200.000
▲ 200.000
148.700.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%140.228.000
▲ 198.000
147.228.000
▲ 198.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%101.886.000
▲ 150.000
111.686.000
▲ 150.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%91.476.000
▲ 136.000
101.276.000
▲ 136.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%81.066.000
▲ 122.000
90.866.000
▲ 122.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%77.051.000
▲ 117.000
86.851.000
▲ 117.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%52.364.000
▲ 83.000
62.164.000
▲ 83.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
2. BTMC - Cập nhật: 29/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9145.500.000
▼ 500.000
150.500.000
▼ 500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9145.300.000
▼ 500.000
150.300.000
▼ 500.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU147.200.000
▼ 800.000
151.200.000
▼ 800.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU147.200.000
▼ 800.000
151.200.000
▼ 800.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU147.200.000
▼ 800.000
151.200.000
▼ 800.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)142.000.000
▼ 500.000
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)141.000.000
▼ 500.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 29/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
TPHCM PNJ147.200.000
▲ 800.000
150.200.000
▲ 300.000
TPHCM SJC147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Hà Nội PNJ147.200.000
▲ 800.000
150.200.000
▲ 300.000
Đà Nẵng PNJ147.200.000
▲ 800.000
150.200.000
▲ 300.000
Đà Nẵng SJC147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Miền Tây PNJ147.200.000
▲ 800.000
150.200.000
▲ 300.000
Miền Tây SJC147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Tây Nguyên PNJ147.200.000
▲ 800.000
150.200.000
▲ 300.000
Tây Nguyên SJC147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Đông Nam Bộ PNJ147.200.000
▲ 800.000
150.200.000
▲ 300.000
Đông Nam Bộ SJC147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9147.200.000
▲ 800.000
150.200.000
▲ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9144.500.000
▲ 600.000
149.500.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999144.350.000
▲ 600.000
149.350.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99141.810.000
▲ 600.000
148.010.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)130.740.000
▲ 550.000
136.940.000
▲ 550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)102.230.000
▲ 450.000
112.130.000
▲ 450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)91.760.000
▲ 410.000
101.660.000
▲ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)87.280.000
▲ 390.000
97.180.000
▲ 390.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)81.300.000
▲ 370.000
91.200.000
▲ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)77.560.000
▲ 350.000
87.460.000
▲ 350.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)52.290.000
▲ 250.000
62.190.000
▲ 250.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)46.160.000
▲ 220.000
56.060.000
▲ 220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)39.880.000
▲ 200.000
49.780.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9147.200.000
▲ 800.000
150.200.000
▲ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9147.200.000
▲ 800.000
150.200.000
▲ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920142.100.000
▲ 590.000
148.300.000
▲ 590.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99140.500.000
▼ 1.000.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99137.850.000
▼ 990.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 29/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Phú quý 1 lượng 99.9147.100.000
▲ 200.000
150.100.000
▲ 200.000
Vàng trang sức 999144.400.000
±0
149.400.000
±0
Vàng trang sức 99143.055.000
±0
148.005.000
±0
Vàng trang sức 98141.610.000
±0
146.510.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC142.200.000
▼ 300.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 29/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL147.700.000
▼ 300.000
151.700.000
▼ 300.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng147.700.000
▼ 300.000
151.700.000
▼ 300.000
Hà Nội Nữ trang 99.99146.500.000
▼ 500.000
150.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9146.000.000
▼ 500.000
150.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99144.300.000
▼ 500.000
149.000.000
▼ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 29/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC147.200.000
▼ 300.000
148.700.000
▼ 300.000
Vàng 99,9%147.200.000
▼ 300.000
148.700.000
▼ 300.000
Vàng 9T85 (98,5%)136.000.000
▼ 1.000.000
138.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)135.300.000
▼ 1.000.000
137.300.000
▼ 1.000.000
Vàng 95 (95,0%)131.200.000
▼ 800.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)98.500.000
▼ 1.000.000
101.500.000
▼ 1.000.000
Vàng V68 (68,0%)87.000.000
▼ 1.000.000
90.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)84.000.000
▼ 1.000.000
87.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 14K (58,0%)78.000.000
▼ 1.000.000
81.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 10K (41,0%)51.000.000
▼ 1.000.000
54.000.000
▼ 1.000.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 29/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC145.000.000
±0
148.500.000
±0
Nhẫn 999.9139.500.000
▼ 500.000
143.500.000
▼ 500.000
Vàng Ta 999.9139.500.000
▼ 500.000
143.500.000
▼ 500.000
Vàng Ta 990137.500.000
▼ 500.000
141.500.000
▼ 500.000
Vàng 18K (750)102.420.000
±0
107.920.000
±0
Vàng trắng Au750102.420.000
±0
107.920.000
±0
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 29/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)147.200.000
▲ 200.000
150.200.000
▲ 200.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)147.200.000
▼ 800.000
151.200.000
▼ 800.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.720.000
▼ 80.000
15.120.000
▼ 80.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH146.200.000
▼ 800.000
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)145.500.000
▼ 500.000
150.500.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 24K (99.9)145.400.000
▼ 500.000
150.400.000
▼ 500.000
Vàng nguyên liệu 999,9141.000.000
▼ 700.000
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9140.500.000
▼ 700.000
0
±0

Giá vàng nhẫn sáng hôm nay 29/8/2026 được niêm yết với giá bán dao động từ 149,5 đến 152 triệu đồng/lượng. DOJI tiếp tục giữ mức bán ra cao nhất, còn nhẫn 9999 SJC có giá thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 sáng thứ Bảy được mua vào ở mức 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải hiện niêm yết giá thu mua nhẫn 9999 ở mức 147 triệu đồng/lượng. Giá bán ra của sản phẩm này chưa được đề cập trong lần cập nhật sáng nay.

Dẫn đầu thị trường về giá bán, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI đang được mua vào với giá 148 triệu đồng/lượng và bán ra 152 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá nhẫn tròn 9999 sáng hôm nay được niêm yết ở mức 147 triệu đồng/lượng chiều mua và 150 triệu đồng/lượng chiều bán.

PNJ đang thu mua vàng nhẫn với giá 146,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra được niêm yết ở mức 149,9 triệu đồng/lượng.

Cuối cùng, SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào149,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán thấp nhất trong số các thương hiệu được cập nhật sáng 29/8.

Giá vàng thế giới hôm nay 29/8/2026 lại rớt khỏi mức 4.600 USD/ounce, giới tới gần 1%

Tính đến 4h00 ngày 28/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.557,9 USD/ounce, giảm 43,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 144,36 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,2-150,2 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 5,84 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 29 8 2026 lại rớt khỏi mức 4.600 USD ounce, giới tới gần 1%
Giá vàng thế giới hôm nay 29/8/2026 lại rớt khỏi mức 4.600 USD/ounce, giới tới gần 1%

Giá vàng gần như không thay đổi trong phiên thứ Sáu khi giới đầu tư hạn chế mở các vị thế lớn trước bài phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole. Thị trường đang chờ những tín hiệu mới về hướng điều hành lãi suất của Fed trong thời gian tới.

Tính đến 13h02 GMT, giá vàng giao ngay giảm nhẹ 0,02%, xuống 4.600,07 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý từng lên 4.696,18 USD/ounce trong phiên thứ Ba, mức cao nhất trong hơn ba tháng, sau khi Bộ Tài chính Mỹ công bố các biện pháp hỗ trợ đối với trái phiếu kỳ hạn dài.

Giá vàng kỳ hạn của Mỹ giao tháng 12 cũng giảm 0,3%, còn 4.642,90 USD/ounce.

Theo chuyên gia phân tích Fawad Razaqzada của Forex.com, nhà đầu tư đang thận trọng trước phát biểu của ông Kevin Warsh nên chưa muốn đặt cược lớn. Đây là một trong những nguyên nhân khiến giá vàng những phiên gần đây không biến động mạnh.

Trước đó, một số quan chức Fed tiếp tục bày tỏ lo ngại về lạm phát tại Mỹ. Chủ tịch Fed Kansas City Jeffrey Schmid và Chủ tịch Fed Cleveland Beth Hammack cho rằng lãi suất có thể cần tăng thêm nếu áp lực giá cả vẫn ở mức cao.

Những bình luận này được đưa ra sau khi dữ liệu cho thấy chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE), thước đo lạm phát quan trọng được Fed theo dõi, tăng 3,7% trong 12 tháng tính đến tháng 7.

Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện đánh giá khoảng 36% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9. Ông Kevin Warsh dự kiến phát biểu vào khoảng 14h00 GMT.

Môi trường lãi suất cao thường không có lợi cho vàng vì kim loại quý không tạo ra thu nhập định kỳ như các tài sản sinh lãi.

Dù vậy, ông Razaqzada cho rằng nhu cầu tìm kiếm những tài sản thay thế đồng USD vẫn có thể hỗ trợ giá vàng. Nếu kim loại quý vượt rõ vùng 4.600 USD/ounce, giá có khả năng hướng trở lại khu vực cao hơn, trong đó mốc 5.000 USD/ounce được xem là mục tiêu đáng chú ý.

Tại Ấn Độ, mức chiết khấu đối với vàng giảm mạnh trong tuần này khi nhu cầu suy yếu. Thị trường xuất hiện đồn đoán rằng Chính phủ Ấn Độ có thể xem xét điều chỉnh lại mức thuế nhập khẩu vàng vừa được nâng gần đây.

Ở nhóm kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng 2,02% lên 70,65 USD/ounce, bạch kim tăng 2% lên 1.882,70 USD/ounce, còn palladium tăng mạnh 6,2% lên 1.434,25 USD/ounce. Cả ba kim loại đều đang hướng tới một tuần tăng giá.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 29/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Bảy
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO