Cập nhật giá vàng sáng 30/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý
Giá vàng hôm nay 30/8/2026 tăng hơn 1 triệu đồng/lượng sau một tuần, nhưng người mua vẫn lỗ tới 1,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 30/8/2026: Tăng hơn 1 triệu sau một tuần, người mua vẫn lỗ tới 1,9 triệu/lượng
Giá vàng hôm nay 30/8/2026 cao hơn khoảng 1 – 1,2 triệu đồng/lượng so với Chủ nhật tuần trước 23/8. Tuy nhiên, người mua vàng cách đây đúng 7 ngày nếu bán lại hôm nay vẫn lỗ tới 1,9 triệu đồng/lượng, riêng khách mua tại Mi Hồng chỉ còn âm 500.000 đồng.
Tại SJC, giá vàng hôm nay 30/8/2026 được niêm yết ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 144,6 – 147,6 triệu đồng/lượng ngày 23/8, cả hai chiều đều đã tăng 1,1 triệu đồng. Dù vậy, khách mua một lượng SJC với giá 147,6 triệu đồng vào Chủ nhật tuần trước, nếu bán lại hôm nay chỉ nhận 145,7 triệu đồng, tức vẫn lỗ 1,9 triệu đồng/lượng sau đúng 7 ngày.
PNJ Hà Nội cũng nâng giá vàng miếng thêm 1,1 triệu đồng/lượng so với cuối tuần trước, đưa niêm yết hiện tại lên 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. Mức tăng hơn 1 triệu đồng chưa đủ bù khoảng cách mua – bán 3 triệu đồng. Người xuống tiền ở mức 147,6 triệu đồng/lượng ngày 23/8 đến nay vẫn âm 1,9 triệu đồng nếu chốt bán, tương đương 190.000 đồng cho mỗi chỉ vàng.
Cùng giao dịch ở mức 145,7 triệu đồng mua vào và 148,7 triệu đồng bán ra, DOJI cao hơn 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày 23/8. Nhưng nếu tính theo dòng tiền thực tế, khách mua 5 lượng vàng tại đây cuối tuần trước với tổng số tiền 738 triệu đồng, bán lại hôm nay chỉ thu về 728,5 triệu đồng. Khoản chênh lệch lên tới 9,5 triệu đồng dù bảng giá hiện tại đã cao hơn một tuần trước.
Tại Phú Quý, giá vàng cũng tăng từ 144,6 – 147,6 triệu đồng/lượng ngày 23/8 lên 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng hôm nay. Như vậy, giá bán ra đã đắt thêm 1,1 triệu đồng sau một tuần, song người mua ở mốc 147,6 triệu đồng vẫn còn cách điểm hòa vốn 1,9 triệu đồng/lượng, bởi doanh nghiệp hiện mới thu mua ở mức 145,7 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) ghi nhận mức tăng chiều mua nhỉnh hơn nhóm còn lại. Từ 144,5 triệu đồng/lượng ngày 23/8, giá thu mua hôm nay lên 145,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng. Chiều bán tăng 1,1 triệu đồng, từ 147,6 triệu lên 148,7 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, khách mua vàng tại BTMC một tuần trước vẫn chịu khoản lỗ 1,9 triệu đồng mỗi lượng nếu bán ra vào thời điểm hiện tại.
Không có khác biệt về kết quả với nhóm phổ biến, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang mua vàng ở mức 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều cao hơn 1,1 triệu đồng so với Chủ nhật trước. Người ôm vàng từ ngày 23/8 vẫn chưa hòa vốn, khi mức giá doanh nghiệp trả cho khách bán lại còn thấp hơn giá mua ban đầu 1,9 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục là trường hợp dễ chịu hơn cho người mua vàng. Giá hôm nay đứng ở 146 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra, cùng tăng 1 triệu đồng so với mức 145 – 146,5 triệu đồng/lượng ngày 23/8. Khách mua một lượng tại đây cuối tuần trước với giá 146,5 triệu đồng, nếu bán lại hôm nay nhận 146 triệu đồng, chỉ còn lỗ 500.000 đồng/lượng.
Như vậy, sau đúng một tuần, giá vàng niêm yết tại các thương hiệu đều tăng khoảng 1 – 1,2 triệu đồng/lượng nhưng phần lớn người mua ngày 23/8 vẫn chưa có lãi. Khách mua tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC và BTMH đang âm 1,9 triệu đồng/lượng, trong khi người chọn Mi Hồng chỉ lỗ 500.000 đồng. Khoảng cách 1,4 triệu đồng/lượng chủ yếu đến từ chênh lệch mua – bán tại Mi Hồng hẹp hơn đáng kể so với nhóm còn lại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 30/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 146,0 | 147,5 | -1200 | -1200 |
| PNJ | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 30/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.200.000 ▼ 1.500.000 | 148.200.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.720.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.730.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145.200.000 ▼ 1.500.000 | 148.300.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 142.700.000 ▼ 1.500.000 | 147.200.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 138.743.000 ▼ 1.485.000 | 145.743.000 ▼ 1.485.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 100.761.000 ▼ 1.125.000 | 110.561.000 ▼ 1.125.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 90.456.000 ▼ 1.020.000 | 100.256.000 ▼ 1.020.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.151.000 ▼ 915.000 | 89.951.000 ▼ 915.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.176.000 ▼ 875.000 | 85.976.000 ▼ 875.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.739.000 ▼ 625.000 | 61.539.000 ▼ 625.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 30/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 145.300.000 ▼ 1.900.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.300.000 ▼ 2.200.000 | 148.300.000 ▼ 2.200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.100.000 ▼ 2.200.000 | 148.100.000 ▼ 2.200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.300.000 ▼ 1.900.000 | 149.300.000 ▼ 1.900.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.300.000 ▼ 1.900.000 | 149.300.000 ▼ 1.900.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.300.000 ▼ 1.900.000 | 149.300.000 ▼ 1.900.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.300.000 ▼ 1.700.000 | 0 ▲ +0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 139.100.000 ▼ 1.900.000 | 0 ▲ +0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 30/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| TPHCM PNJ | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| TPHCM SJC | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Hà Nội PNJ | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Miền Tây PNJ | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Miền Tây SJC | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143.000.000 ▼ 1.500.000 | 148.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 142.850.000 ▼ 1.500.000 | 147.850.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 140.320.000 ▼ 1.490.000 | 146.520.000 ▼ 1.490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 129.370.000 ▼ 1.370.000 | 135.570.000 ▼ 1.370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101.100.000 ▼ 1.130.000 | 111.000.000 ▼ 1.130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 90.740.000 ▼ 1.020.000 | 100.640.000 ▼ 1.020.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86.300.000 ▼ 980.000 | 96.200.000 ▼ 980.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80.380.000 ▼ 920.000 | 90.280.000 ▼ 920.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 76.680.000 ▼ 880.000 | 86.580.000 ▼ 880.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.670.000 ▼ 620.000 | 61.570.000 ▼ 620.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.600.000 ▼ 560.000 | 55.500.000 ▼ 560.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.380.000 ▼ 500.000 | 49.280.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 140.620.000 ▼ 1.480.000 | 146.820.000 ▼ 1.480.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.000.000 ▼ 3.500.000 | 0 ▲ +0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.380.000 ▼ 3.470.000 | 0 ▲ +0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 30/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 145.600.000 ▼ 1.500.000 | 148.600.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 142.900.000 ▼ 1.500.000 | 147.900.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 141.570.000 ▼ 1.485.000 | 146.520.000 ▼ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 140.140.000 ▼ 1.470.000 | 145.040.000 ▼ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 140.500.000 ▼ 1.700.000 | 0 ▲ +0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 30/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.700.000 ▼ 2.000.000 | 149.700.000 ▼ 2.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.700.000 ▼ 2.000.000 | 149.700.000 ▼ 2.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 145.000.000 ▼ 1.500.000 | 149.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 144.500.000 ▼ 1.500.000 | 148.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.800.000 ▼ 1.500.000 | 147.500.000 ▼ 1.500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 30/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 146.000.000 ▼ 1.200.000 | 147.500.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng 99,9% | 146.000.000 ▼ 1.200.000 | 147.500.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.500.000 ▼ 2.500.000 | 135.500.000 ▼ 2.500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.800.000 ▼ 2.500.000 | 134.800.000 ▼ 2.500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.800.000 ▼ 2.400.000 | 0 ▲ +0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000 ▼ 1.500.000 | 100.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000 ▼ 1.500.000 | 88.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000 ▼ 1.500.000 | 85.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000 ▼ 1.500.000 | 79.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000 ▼ 1.500.000 | 52.500.000 ▼ 1.500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 30/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.500.000 ▼ 1.500.000 | 147.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.500.000 ▼ 4.000.000 | 139.500.000 ▼ 4.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.500.000 ▼ 4.000.000 | 139.500.000 ▼ 4.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.500.000 ▼ 4.000.000 | 137.500.000 ▼ 4.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.760.000 ▼ 2.660.000 | 105.260.000 ▼ 2.660.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.760.000 ▼ 2.660.000 | 105.260.000 ▼ 2.660.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 30/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 145.700.000 ▼ 1.500.000 | 148.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145.500.000 ▼ 1.700.000 | 149.500.000 ▼ 1.700.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.550.000 ▼ 170.000 | 14.950.000 ▼ 170.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144.500.000 ▼ 1.700.000 | 0 ▲ +0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143.500.000 ▼ 2.000.000 | 148.500.000 ▼ 2.000.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143.400.000 ▼ 2.000.000 | 148.400.000 ▼ 2.000.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 138.000.000 ▼ 3.000.000 | 0 ▲ +0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.500.000 ▼ 3.000.000 | 0 ▲ +0 |
Sáng Chủ nhật 30/8/2026, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng nhẫn 9999 sáng nay có giá thu mua ở mức 145 triệu đồng/lượng. Mức giá bán ra chưa được đề cập trong dữ liệu cập nhật.
DOJI đang niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 149,7 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng là mức bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật sáng 30/8.
Giá nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý sáng hôm nay đứng ở 145,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Cùng mức mua với Phú Quý, PNJ niêm yết vàng nhẫn 9999 ở 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng SJC, giá vàng nhẫn 9999 sáng Chủ nhật được niêm yết ở 145,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 148,2 triệu đồng/lượng chiều bán. Mức bán ra này thấp hơn DOJI 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 30/8/2026 chốt ở mức 4.454,4 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 30/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.454,4 USD/ounce, giảm 146,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 141,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,7-148,7 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,6 triệu.

Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên 28/8 sau tín hiệu cứng rắn từ Chủ tịch Fed Kevin Warsh về khả năng tiếp tục thắt chặt tiền tệ để kiểm soát lạm phát. Giá vàng giao ngay có lúc lùi 2,9% xuống 4.567,23 USD/ounce, thấp nhất kể từ 20/8, còn hợp đồng vàng Mỹ tháng 12/2026 giảm tương tự xuống 4.529,9 USD/ounce.
Đà giảm đã xóa phần lớn thành quả tăng đầu tuần và kéo giá vàng rời xa mức đỉnh hơn ba tháng 4.696,18 USD/ounce lập ngày 25/8. Sau phát biểu tại Jackson Hole, thị trường nâng mạnh kỳ vọng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 và tháng 12, đồng USD tăng giá, qua đó gây thêm sức ép lên vàng.
Trước đó, vàng từng tăng mạnh nhờ đồng USD suy yếu, hoạt động mua lại trái phiếu dài hạn của Bộ Tài chính Mỹ và dòng vốn lớn chảy vào các quỹ ETF vàng. Tuy nhiên, dữ liệu PCE tháng 7 cùng các phát biểu cứng rắn từ Fed đã đảo ngược tâm lý thị trường. Cùng phiên, bạc và bạch kim giảm, trong khi palladium tiếp tục tăng.