Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 30/9/2026: SJC 9999 nhẫn trơn BTMC DOJI Phú Quý

Văn Khoa • 30/09/2026 4:00

Giá vàng hôm nay 30/9/2026 ở 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng; người mua từ lần Việt Nam gặp Thái Lan trước có thể lỗ tới 11,8 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay 30/9/2026: Hơn 1 tháng từ trận Việt Nam - Thái Lan, người mua vàng lỗ gần 12 triệu

Giá vàng hôm nay 30/9/2026 phổ biến ở mức 139,5 – 142,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn tới 7,8 triệu đồng so với ngày 26/8 - thời điểm Việt Nam và Thái Lan gặp nhau trước trận đấu tối 29/9. Người mua một lượng SJC với giá 150,3 triệu đồng hôm đó, nếu bán lại sáng nay chỉ thu về 139,5 triệu đồng, tức lỗ 10,8 triệu đồng. Tùy thương hiệu, khoản lỗ hiện dao động từ 9 đến 11,8 triệu đồng mỗi lượng.

Mốc so sánh càng đáng chú ý sau khi Thái Lan vừa thắng Việt Nam 2-0 tối 29/9. Hơn một tháng kể từ lần hai đội gặp nhau trước đó, mặt bằng vàng miếng đã lùi đáng kể, kéo người mua ở vùng 150 triệu đồng/lượng vào trạng thái thua lỗ nếu bán ra lúc này.

Tại SJC, vàng miếng sáng nay được mua vào 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Ngày 26/8, mức giá tương ứng là 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng, tức cả hai chiều hiện thấp hơn 7,8 triệu đồng. Khách mua ở mức 150,3 triệu đồng khi đó nếu chốt bán hôm nay chịu lỗ 10,8 triệu đồng mỗi lượng.

PNJ Hà Nội cũng đưa vàng miếng về 139,5 – 142,5 triệu đồng/lượng, từ mức 147,3 – 150,3 triệu đồng ngày 26/8. Sau hơn một tháng, người mua tại PNJ ở mốc cũ cũng đang âm 10,8 triệu đồng/lượng nếu bán lại theo giá thu mua hiện tại.

Ở DOJI, vàng miếng hiện có giá 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày 26/8, giá đã thấp hơn 7,8 triệu đồng ở cả hai chiều. Một lượng vàng mua với giá 150,3 triệu đồng hôm đó nay bán lại còn 139,5 triệu đồng.

Phú Quý giữ cùng mặt bằng 139,5 – 142,5 triệu đồng/lượng. Mức bán ra 150,3 triệu đồng ngày 26/8 đồng nghĩa người mua thời điểm Việt Nam và Thái Lan gặp nhau trước đó đang tạm lỗ 10,8 triệu đồng cho mỗi lượng nắm giữ.

Không khác nhóm trên, Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng miếng ở 139,5 – 142,5 triệu đồng/lượng. So với 147,3 – 150,3 triệu đồng hơn một tháng trước, giá hiện thấp hơn 7,8 triệu đồng/lượng; khoản lỗ thực tế của người mua rồi bán lại là 10,8 triệu đồng.

Khoản âm lớn nhất thuộc về khách hàng Bảo Tín Minh Châu. Doanh nghiệp từng bán vàng miếng ở mức 150,3 triệu đồng/lượng ngày 26/8 nhưng sáng nay chỉ thu mua 138,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua đúng mốc đó rồi bán hôm nay, mỗi lượng vàng khiến người nắm giữ lỗ 11,8 triệu đồng.

Mi Hồng lại là trường hợp dễ chịu hơn. Giá vàng hiện ở 141 – 142,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 7,5 triệu đồng so với mức 148,5 – 150 triệu đồng ngày 26/8. Người mua với giá 150 triệu đồng khi đó, nếu bán lại sáng nay ở 141 triệu đồng, đang lỗ 9 triệu đồng/lượng.

Như vậy, cùng mua vàng ở thời điểm hơn một tháng trước, người chọn Mi Hồng hiện lỗ 9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 2,8 triệu đồng so với khách mua tại Bảo Tín Minh Châu. Với nhóm SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải, khoản âm cùng dừng ở 10,8 triệu đồng mỗi lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 30/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
139,5142,5
+100+100
Tập đoàn DOJI
139,5142,5
+100+100
Mi Hồng
141,0142,5
+100+100
PNJ
139,5142,5
+100+100
Bảo Tín Minh Châu
138,5142,5
-900+100
Bảo Tín Mạnh Hải139,5142,5
+100+100
Phú Quý139,5142,5
+100+100
1. SJC - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ139.000
▲100K
142.000
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.500
▲100K
142.520
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.500
▲100K
142.530
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ139.000
▲100K
142.100
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%136.500
▲100K
141.000
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%132.604
▲99K
139.604
▲99K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.111
▲75K
105.911
▲75K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.240
▲68K
96.040
▲68K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.369
▲61K
86.169
▲61K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.561
▲58K
82.361
▲58K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.153
▲42K
58.953
▲42K
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
2. BTMC - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC138.500
▼900K
142.500
▲100K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.500
▼1.000K
141.500
▼1.000K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.300
▼1.000K
141.300
▼1.000K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.200
▼800K
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)133.300
▲1.300K
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
TPHCM PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
TPHCM SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Hà Nội PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
Đà Nẵng PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
Đà Nẵng SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Miền Tây PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
Miền Tây SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Tây Nguyên PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
Tây Nguyên SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Đông Nam Bộ PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
Đông Nam Bộ SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9139.500
▲100K
142.500
▲100K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500
▼300K
141.500
▼300K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360
▼300K
141.360
▼300K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.890
▼290K
140.090
▼290K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)123.410
▼280K
129.610
▼280K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.230
▼220K
106.130
▼220K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.320
▼200K
96.220
▼200K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.080
▼190K
91.980
▼190K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.420
▼180K
86.320
▼180K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.880
▼170K
82.780
▼170K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.960
▼130K
58.860
▼130K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.160
▼120K
53.060
▼120K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.220
▼100K
47.120
▼100K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9139.500
▲100K
142.500
▲100K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9139.500
▲100K
142.500
▲100K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920134.170
▼300K
140.370
▼300K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99131.800
▼450K
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.230
▼450K
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.500
▲100K
142.500
▲100K
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.500
▲100K
142.500
▲100K
Phú quý 1 lượng 99.9139.400
▲100K
142.400
▲100K
Vàng trang sức 999136.400
▼500K
141.400
▼500K
Vàng trang sức 99135.135
▼495K
140.085
▼495K
Vàng trang sức 98133.770
▼490K
138.670
▼490K
Vàng 999.9 phi SJC134.000
▼500K
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội AVPL138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Hà Nội Nữ trang 99.99138.500
▲500K
141.500
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99.9138.000
▲500K
141.000
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99136.200
▲500K
139.500
▼500K
6. Mi Hồng - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC141.000
▲100K
142.500
▲100K
Vàng 99,9%141.000
▲100K
142.500
▲100K
Vàng 9T85 (98,5%)131.000
▲1.000K
133.000
▲1.000K
Vàng 9T8 (98,0%)130.200
▲1.000K
132.200
▲1.000K
Vàng 95 (95,0%)126.400
▲1.100K
0
±0
Vàng V75 (75,0%)96.000
▲2.000K
99.000
▲2.000K
Vàng V68 (68,0%)84.500
▲2.000K
87.500
▲2.000K
Vàng 6T1 (61,0%)81.500
▲2.000K
84.500
▲2.000K
Vàng 14K (58,0%)75.500
▲2.000K
78.500
▲2.000K
Vàng 10K (41,0%)49.000
▲2.000K
52.000
▲2.000K
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC139.500
▲500K
143.000
▲500K
Nhẫn 999.9134.000
▲2.000K
137.500
▲2.000K
Vàng Ta 999.9134.000
▲2.000K
137.500
▲2.000K
Vàng Ta 990131.500
▲2.000K
135.500
▲2.000K
Vàng 18K (750)96.340
▲530K
101.840
▲530K
Vàng trắng Au75096.340
▲530K
101.840
▲530K
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)139.500
▲100K
142.500
▲100K
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.850
▼100K
14.250
▼100K
Nhẫn tròn 999.9 BTMH137.500
▼1.000K
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)136.500
▼1.000K
141.500
▼1.000K
Vàng trang sức 24K (99.9)136.400
▼1.000K
141.400
▼1.000K
Vàng nguyên liệu 999,9133.800
▲800K
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9133.300
▲800K
0
±0

Sáng 30/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được mua vào ở mức 136,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 hiện có giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng.

DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 138,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý sáng nay giao dịch ở mức 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn được mua vào 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng.

Riêng SJC, nhẫn vàng 9999 sáng 30/9 được niêm yết ở mức 139,0 triệu đồng/lượng mua vào và 142,0 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới hôm nay 30/9/2026 đang tiến về mức 4.200 USD/ounce, tăng tới hơn 1%

Tính đến 4h00 ngày 30/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.167,9 USD/ounce, tăng 53,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139,5-142,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 30 8 2026 đang tiến về mức 4.200 USD ounce, tăng tới hơn 1%
Giá vàng thế giới hôm nay 30/9/2026 đang tiến về mức 4.200 USD/ounce, tăng tới hơn 1%

Giá vàng thế giới tăng hơn 1% trong phiên thứ Ba, phục hồi sau cú giảm mạnh trước đó. Tuy nhiên, kim loại quý vẫn giao dịch không xa vùng thấp nhất nhiều tuần khi thị trường lo ngại lạm phát có thể khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.

Giá vàng giao ngay tăng 1,1% lên 4.157,39 USD/ounce vào lúc 9h30 sáng theo giờ miền Đông Mỹ. Trong phiên, giá có lúc xuống 4.112,97 USD/ounce, chỉ cao hơn khoảng 2 USD so với mức 4.110,55 USD ghi nhận hôm thứ Hai. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ tăng 0,5%, lên 4.189,60 USD/ounce.

Peter Grant, Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, cho rằng đà đi lên hiện tại chủ yếu là nhịp điều chỉnh sau phiên giảm mạnh. Theo ông, vàng vẫn đang đối mặt với nhiều lực cản đáng kể.

Trong phiên trước, giá vàng mất gần 4% và rơi xuống mức thấp nhất kể từ ngày 5/8. Đồng USD mạnh lên, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ duy trì ở mức cao cùng với giá năng lượng và lo ngại lạm phát đã gia tăng sức ép lên thị trường vàng.

Kỳ vọng Fed tiếp tục nâng lãi suất cũng đang hỗ trợ đồng USD và giữ lợi suất trái phiếu ở vùng cao. Điều này có thể hạn chế dư địa phục hồi của vàng trong ngắn hạn.

Thị trường hiện hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm ADP và chỉ số giá PCE công bố vào thứ Tư, trước khi đón báo cáo việc làm phi nông nghiệp vào thứ Sáu.

Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường đang định giá khoảng 70% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10 và 95% khả năng có thêm một đợt tăng trong tháng 12.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 30/9/2026: SJC 9999 nhẫn trơn BTMC DOJI Phú Quý
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO