Cập nhật giá vàng sáng 5/9/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Bảy
Giá vàng hôm nay 5/9/2026 phổ biến 145,6 – 148,6 triệu đồng/lượng; người mua vùng đáy 11/6 lãi tới 9,1 triệu, người mua đỉnh lỗ hơn 45 triệu.
Giá vàng hôm nay 5/9/2026: Người bắt đáy 11/6 lãi tới 9,1 triệu, người mua đỉnh vẫn lỗ hơn 45 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 5/9/2026 phổ biến ở mức 145,6 – 148,6 triệu đồng/lượng trong ngày các trường trên cả nước đồng loạt khai giảng năm học 2026-2027. Cùng một lượng vàng nhưng hai thời điểm xuống tiền đang mang lại kết quả trái ngược: người mua tại vùng đáy ngày 11/6 lãi 7,2 – 9,1 triệu đồng, còn khách mua đúng đỉnh đầu tháng 3 vẫn lỗ 44,3 – 45,3 triệu đồng. Khoảng cách lên tới 54,4 triệu đồng trở thành một “bài học” rất khác về thời điểm mua ngay trong ngày khai giảng.
Tại SJC, vàng miếng được niêm yết ở mức 145,6 – 148,6 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 11/6 hiện lãi 7,2 triệu đồng/lượng, còn khách xuống tiền tại đỉnh 190,9 triệu đồng đang lỗ 45,3 triệu đồng.
PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng ở mức 145,6 – 148,6 triệu đồng/lượng. Người bắt đáy lãi 720.000 đồng mỗi chỉ, trái ngược khoản lỗ 45,3 triệu đồng/lượng của người mua đỉnh.
Tại DOJI, giá vàng miếng đứng ở mức 145,6 – 148,6 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 11/6 lãi 7,2 triệu đồng/lượng, còn khách mua tại đỉnh 189,9 triệu đồng hiện lỗ 44,3 triệu đồng.
Phú Quý niêm yết vàng miếng tại 145,6 – 148,6 triệu đồng/lượng. Người mua vùng thấp đang lãi 7,2 triệu đồng, tương đương hơn 5,2% vốn; người mua đỉnh lỗ khoảng 23,7%.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng được mua vào với giá 145,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 148,6 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 11/6 lãi 7,2 triệu đồng, còn khách mua đỉnh lỗ 45,3 triệu đồng mỗi lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng niêm yết giá vàng miếng ở mức 145,6 – 148,6 triệu đồng/lượng. Cùng một lượng vàng, người bắt đáy đang lãi 7,2 triệu đồng nhưng người mua đỉnh vẫn âm 45,3 triệu đồng.
Riêng Mi Hồng giao dịch vàng miếng tại 145,6 – 147,1 triệu đồng/lượng. Nhờ mua với giá 136,5 triệu đồng ngày 11/6, người bắt đáy đang lãi 9,1 triệu đồng/lượng, cao nhất thị trường; khách mua đỉnh vẫn lỗ 45,3 triệu đồng.
Như vậy, trong ngày tiếng trống khai trường mở đầu năm học mới, thị trường vàng cũng nhắc lại một bài học đắt giá: giá đã phục hồi hơn 10 triệu đồng/lượng từ vùng thấp nhưng không phải người mua nào cũng có lãi. Người bắt đúng đáy đang lời tới 9,1 triệu đồng, còn khách xuống tiền tại đỉnh phải chờ giá thu mua tăng thêm 44,3 – 45,3 triệu đồng/lượng mới có thể trở lại điểm hòa vốn.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 145,6 | 148,6 | +200 | +200 |
| Tập đoàn DOJI | 145,6 | 148,6 | +200 | +200 |
| Mi Hồng | 146,0 | 147,5 | -0 | -0 |
| PNJ | 145,6 | 148,6 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 145,6 | 148,6 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,6 | 148,6 | +200 | +200 |
| Phú Quý | 145,6 | 148,6 | +200 | +200 |
| 1. SJC - Cập nhật: 5/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.100.000 ▲ 200.000 | 148.100.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.620.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.630.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145.100.000 ▲ 200.000 | 148.200.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 142.600.000 ▲ 200.000 | 147.100.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 138.644.000 ▲ 198.000 | 145.644.000 ▲ 198.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 100.686.000 ▲ 150.000 | 110.486.000 ▲ 150.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 90.388.000 ▲ 136.000 | 100.188.000 ▲ 136.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.090.000 ▲ 122.000 | 89.890.000 ▲ 122.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.118.000 ▲ 117.000 | 85.918.000 ▲ 117.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.697.000 ▲ 84.000 | 61.497.000 ▲ 84.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 5/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 144.500.000 ▲ 900.000 | 149.500.000 ▲ 900.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 144.300.000 ▲ 900.000 | 149.300.000 ▲ 900.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 146.500.000 ▲ 900.000 | 150.500.000 ▲ 900.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 146.500.000 ▲ 900.000 | 150.500.000 ▲ 900.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 146.500.000 ▲ 900.000 | 150.500.000 ▲ 900.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 141.500.000 ▲ 3.000.000 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 138.000.000 ▲ 1.000.000 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 5/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| TPHCM PNJ | 145.100.000 ▲ 100.000 | 148.500.000 ▲ 200.000 |
| TPHCM SJC | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội PNJ | 145.100.000 ▲ 100.000 | 148.500.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 145.100.000 ▲ 100.000 | 148.500.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây PNJ | 145.100.000 ▲ 100.000 | 148.500.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây SJC | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 145.100.000 ▲ 100.000 | 148.500.000 ▲ 200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 145.100.000 ▲ 100.000 | 148.500.000 ▲ 200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 145.100.000 ▲ 100.000 | 148.500.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 142.500.000 ▲ 200.000 | 147.500.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 142.350.000 ▲ 200.000 | 147.350.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 139.830.000 ▲ 200.000 | 146.030.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 128.910.000 ▲ 180.000 | 135.110.000 ▲ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 100.730.000 ▲ 150.000 | 110.630.000 ▲ 150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 90.400.000 ▲ 140.000 | 100.300.000 ▲ 140.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.980.000 ▲ 130.000 | 95.880.000 ▲ 130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80.080.000 ▲ 130.000 | 89.980.000 ▲ 130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 76.390.000 ▲ 120.000 | 86.290.000 ▲ 120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.460.000 ▲ 80.000 | 61.360.000 ▲ 80.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.410.000 ▲ 70.000 | 55.310.000 ▲ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.220.000 ▲ 70.000 | 49.120.000 ▲ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 145.100.000 ▲ 100.000 | 148.500.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145.100.000 ▲ 100.000 | 148.500.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 140.120.000 ▲ 200.000 | 146.320.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 138.000.000 ▲ 2.000.000 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 135.370.000 ▲ 1.980.000 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 5/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.900.000 ▲ 500.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.900.000 ▲ 500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 145.500.000 ▲ 200.000 | 148.800.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 142.700.000 ▲ 300.000 | 147.700.000 ▲ 300.000 |
| Vàng trang sức 99 | 141.372.000 ▲ 297.000 | 146.322.000 ▲ 297.000 |
| Vàng trang sức 98 | 139.944.000 ▲ 294.000 | 144.844.000 ▲ 294.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 139.000.000 ▲ 500.000 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 5/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 146.500.000 ▲ 1.000.000 | 150.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 146.500.000 ▲ 1.000.000 | 150.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.500.000 ▲ 1.000.000 | 148.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 144.000.000 ▲ 1.000.000 | 148.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.300.000 ▲ 1.000.000 | 147.000.000 ▲ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 5/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 146.000.000 - 0 | 147.500.000 - 0 |
| Vàng 99,9% | 146.000.000 - 0 | 147.500.000 - 0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.700.000 ▲ 700.000 | 135.700.000 ▲ 700.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.000.000 ▲ 700.000 | 135.000.000 ▲ 700.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.000.000 ▲ 700.000 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.500.000 ▲ 500.000 | 100.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.000.000 ▲ 500.000 | 89.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.000.000 ▲ 500.000 | 86.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.000.000 ▲ 500.000 | 80.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000 ▲ 500.000 | 53.000.000 ▲ 500.000 |
| 7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 5/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 145.600.000 ▲ 200.000 | 148.600.000 ▲ 200.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 146.500.000 ▲ 900.000 | 150.500.000 ▲ 900.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.650.000 ▲ 90.000 | 15.050.000 ▲ 90.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 145.500.000 ▲ 900.000 | 0 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 144.500.000 ▲ 900.000 | 149.500.000 ▲ 900.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 144.400.000 ▲ 900.000 | 149.400.000 ▲ 900.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 138.000.000 ▼ 1.100.000 | 0 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.500.000 ▼ 1.100.000 | 0 - 0 |
Ở nhóm vàng nhẫn, giá vàng sáng 5/9/2026 đang ghi nhận mức bán ra cao nhất 150,5 triệu đồng/lượng tại Bảo Tín Minh Châu và DOJI. Bảng giá đầu ngày được duy trì theo mức cuối phiên trước.
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu hiện được mua vào với giá 146,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 150,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 sáng nay có giá mua vào 145,5 triệu đồng/lượng. Dữ liệu nguồn chưa ghi nhận giá bán ra của sản phẩm này.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý đang được giao dịch với giá 145,6 triệu đồng/lượng mua vào và 148,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Với PNJ, giá vàng nhẫn sáng 5/9 đứng ở mức 145,1 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Cuối cùng, SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 145,1 triệu đồng/lượng mua vào và 148,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 5/9/2026 về lại sát mức 4.400 USD/ounce, giảm hơn 1%
Tính đến 4h00 ngày 5/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.415,7 USD/ounce, giảm 56,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,6-148,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 8,7 triệu.

Giá vàng giảm hơn 2% trong phiên thứ Sáu và hướng tới một tuần đi xuống sau khi báo cáo việc làm Mỹ vượt dự báo. Dữ liệu tích cực làm tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất ngay trong tháng 9, qua đó gây sức ép lên kim loại quý không sinh lời.
Tính đến 9h03 theo giờ miền Đông Mỹ, giá vàng giao ngay giảm 2,2% xuống 4.376,04 USD/ounce, nâng mức giảm trong tuần lên khoảng 1%. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ mất 2,4%, còn 4.428,80 USD/ounce.
Tăng trưởng việc làm của Mỹ tăng mạnh trong tháng 8, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ ở mức 4,1%. Diễn biến này cho thấy thị trường lao động vẫn ổn định và duy trì khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp ngày 15-16/9.
Theo định giá trên thị trường hợp đồng tương lai, xác suất Fed nâng lãi suất đã tăng từ 55% lên khoảng 65% sau khi báo cáo được công bố. Chuyên gia Tai Wong cho rằng số liệu việc làm mạnh khiến vàng chịu áp lực lớn; khả năng tăng lãi suất chỉ có thể suy yếu nếu báo cáo CPI sắp tới thấp hơn dự kiến.
Nhà phân tích Han Tan đánh giá dữ liệu mới, cùng thông điệp cứng rắn của Chủ tịch Fed Warsh tại Jackson Hole, đã mở rộng cơ hội cho một đợt nâng lãi suất ngay trong tháng này. Thị trường hiện chuyển sự chú ý sang số liệu giá tiêu dùng và giá sản xuất của Mỹ trong tuần tới.
Các kim loại quý khác cũng giảm mạnh. Giá bạc mất 3% xuống 64,92 USD/ounce, bạch kim giảm 2% còn 1.789,67 USD/ounce và palladium hạ 1,7% xuống 1.396,50 USD/ounce. Cả ba đều hướng tới một tuần đi xuống.