Cập nhật giá vàng sáng 6/11/2026: SJC, nhẫn 9999 DOJI BTMC PNJ Phú Quý
Giá vàng hôm nay 6/11/2026 ở mức 142,5 triệu đồng/lượng. Người mua 2 lượng vàng sau Tết hiện lỗ tới 105 triệu đồng, ngang giá Honda SH.
Giá vàng hôm nay 6/11/2026: Mua 2 lượng vàng sau Tết, nay lỗ ngang giá một chiếc SH160i
Giá vàng hôm nay 6/11/2026 đang có giá bán ra ở mức 142,5 triệu đồng/lượng, người mua 2 lượng vàng sau Tết hiện đang lỗ tới hơn 100 triệu đồng nếu bán lại, ngang giá một chiếc SH160i. So với vùng giá cao đầu tháng 3, mỗi lượng vàng đã giảm tới 48,4 triệu đồng.
Tại SJC, giá vàng miếng hiện được niêm yết ở mức 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, giảm 48,4 triệu đồng ở cả hai chiều so với ngày 2/3. Khi đó, chỉ ít ngày sau vía Thần Tài, giá bán đã lên tới 190,9 triệu đồng/lượng. Người mua 2 lượng vàng với tổng số tiền 381,8 triệu đồng, đến nay bán lại chỉ thu về 279 triệu đồng, lỗ 102,8 triệu đồng. Khoản tiền này gần bằng giá một chiếc Honda SH160i phiên bản Cao cấp, được hãng đề xuất ở mức 102,79 triệu đồng.
PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng ở mức 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 187,9 - 190,9 triệu đồng/lượng đầu tháng 3, giá đã giảm 48,4 triệu đồng ở cả hai chiều. Khách mua vàng sau Tết đến nay hụt 51,4 triệu đồng mỗi lượng, tương đương 102,8 triệu đồng nếu mua 2 lượng.
Trong khi đó, DOJI đang niêm yết giá vàng miếng ở mức 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng. Thời điểm ngày 2/3, doanh nghiệp bán ra ở mức 189,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn phần lớn thương hiệu khác 1 triệu đồng. Dù vậy, người mua 2 lượng vàng khi đó vẫn lỗ 100,8 triệu đồng nếu bán lại hôm nay, vượt giá đề xuất của một chiếc SH160i bản Tiêu chuẩn.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng hiện được mua vào với giá 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Hơn 8 tháng trước, khi thị trường vàng tăng mạnh sau Tết, giá bán tại đây từng chạm 190,9 triệu đồng/lượng. Người mua thời điểm đó hiện lỗ 51,4 triệu đồng mỗi lượng, dù giá vàng đã trải qua nhiều phiên hồi phục.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) đang thu mua vàng miếng ở mức 138,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn SJC 1,1 triệu đồng, trong khi cùng bán ra 142,5 triệu đồng. Người mua vàng ngày 2/3 với giá 190,9 triệu đồng/lượng hiện lỗ tới 52,5 triệu đồng mỗi lượng, cao nhất trong nhóm khảo sát. Chỉ với 2 lượng vàng mua sau Tết, khoản lỗ đã lên tới 105 triệu đồng, nhỉnh hơn giá đề xuất của một chiếc Honda SH160i bản Thể thao.
Phú Quý ghi nhận giá vàng miếng ở mức 139 - 142,5 triệu đồng/lượng, giảm lần lượt 48,9 triệu đồng ở chiều mua và 48,4 triệu đồng ở chiều bán so với ngày 2/3. Nếu bỏ 381,8 triệu đồng mua 2 lượng vàng vào thời điểm đó, người mua hiện chỉ thu về 278 triệu đồng, lỗ 103,8 triệu đồng.
Ở chiều ngược lại, Mi Hồng vẫn có mức thu mua cao hơn nhiều thương hiệu, đạt 140 triệu đồng/lượng, trong khi bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, so với mức bán 190,9 triệu đồng/lượng sau Tết, khách mua vàng khi đó hiện lỗ 50,9 triệu đồng mỗi lượng. Với 2 lượng vàng, khoản lỗ là 101,8 triệu đồng, cũng tương đương giá một chiếc Honda SH160i.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/11/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,5 | 142,5 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 139,5 | 142,5 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 140,0 | 141,5 | - | - |
| PNJ | 139,5 | 142,5 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,4 | 142,5 | +1600 | +100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,5 | 142,5 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 139,0 | 142,5 | +1200 | +100 |
| 1. SJC - Cập nhật: 06/11/2026 4:00 - Theo dữ liệu trên Báo Lâm Đồng - ▲/▼ Trong phiên trước. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 138.000 ▲1.500K | 142.000 ▲1.500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.500 ▲100K | 142.520 ▲100K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.500 ▲100K | 142.530 ▲100K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 138.000 ▲1.500K | 142.100 ▲1.500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 136.000 ▲1.500K | 141.000 ▲1.500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.604 ▲1.485K | 139.604 ▲1.485K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.111 ▲1.126K | 105.911 ▲1.126K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.240 ▲1.021K | 96.040 ▲1.021K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.369 ▲915K | 86.169 ▲915K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.561 ▲874K | 82.361 ▲874K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.153 ▲626K | 58.953 ▲626K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| 2. DOJI - Cập nhật: 06/11/2026 4:00 - Theo dữ liệu trên Báo Lâm Đồng - ▲/▼ Trong phiên trước. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 138.500 ▲2.000K | 142.500 ▲2.000K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500 ▲2.000K | 142.500 ▲2.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.500 ▲1.500K | 139.500 ▲1.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 135.000 ▲1.500K | 139.000 ▲1.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.200 ▲1.500K | 137.500 ▲1.500K |
| 3. PNJ - Cập nhật: 06/11/2026 4:00 - Theo dữ liệu trên Báo Lâm Đồng - ▲/▼ Trong phiên trước. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| TPHCM PNJ | 138.000 ▲1.400K | 142.000 ▲1.400K |
| TPHCM SJC | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Hà Nội PNJ | 138.000 ▲1.400K | 142.000 ▲1.400K |
| Đà Nẵng PNJ | 138.000 ▲1.400K | 142.000 ▲1.400K |
| Đà Nẵng SJC | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Miền Tây PNJ | 138.000 ▲1.400K | 142.000 ▲1.400K |
| Miền Tây SJC | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Tây Nguyên PNJ | 138.000 ▲1.400K | 142.000 ▲1.400K |
| Tây Nguyên SJC | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.000 ▲1.400K | 142.000 ▲1.400K |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.000 ▲1.400K | 142.000 ▲1.400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500 ▲2.000K | 141.000 ▲2.000K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360 ▲2.000K | 140.860 ▲2.000K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.390 ▲1.980K | 139.590 ▲1.980K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.960 ▲1.840K | 129.160 ▲1.840K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.850 ▲1.500K | 105.750 ▲1.500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.980 ▲1.360K | 95.880 ▲1.360K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.750 ▲1.300K | 91.650 ▲1.300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.110 ▲1.220K | 86.010 ▲1.220K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.590 ▲1.170K | 82.490 ▲1.170K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.760 ▲840K | 58.660 ▲840K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.980 ▲750K | 52.880 ▲750K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.050 ▲660K | 46.950 ▲660K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.000 ▲1.400K | 142.000 ▲1.400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.000 ▲1.400K | 142.000 ▲1.400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 133.670 ▲1.980K | 139.870 ▲1.980K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 130.000 ▲2.500K | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.960 ▲2.480K | — |
| 4. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 06/11/2026 4:00 - Theo dữ liệu trên Báo Lâm Đồng - ▲/▼ Trong phiên trước. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.400 ▲1.600K | 142.500 ▲100K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.400 ▲1.600K | 141.400 ▲1.600K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.200 ▲1.600K | 141.200 ▲1.600K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400 ▲1.600K | 142.400 ▲1.600K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400 ▲1.600K | 142.400 ▲1.600K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400 ▲1.600K | 142.400 ▲1.600K |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 122.200 ▲300K | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 122.000 ▲300K | — |
| 5. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 06/11/2026 4:00 - Theo dữ liệu trên Báo Lâm Đồng - ▲/▼ Trong phiên trước. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 139.500 ▲100K | 142.500 ▲100K |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 138.800 ▲2.000K | 142.800 ▲2.000K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.880 ▲200K | 14.280 ▲200K |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.800 ▲2.000K | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 136.800 ▲2.000K | 141.800 ▲2.000K |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.700 ▲2.000K | 141.700 ▲2.000K |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 130.100 ▲4.600K | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 129.600 ▲4.600K | — |
| 6. Phú Quý - Cập nhật: 06/11/2026 4:00 - Theo dữ liệu trên Báo Lâm Đồng - ▲/▼ Trong phiên trước. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 139.000 ▲1.200K | 142.500 ▲100K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.000 ▲1.200K | 142.000 ▲1.200K |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 139.000 ▲1.200K | 142.000 ▲1.200K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 138.900 ▲1.200K | 141.900 ▲1.200K |
| Vàng trang sức 999 | 136.400 ▲1.500K | 140.900 ▲1.500K |
| Vàng trang sức 99 | 135.135 ▲1.485K | 139.590 ▲1.485K |
| Vàng trang sức 98 | 133.770 ▲1.470K | 138.180 ▲1.470K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.500 ▲2.500K | — |
| 7. Mi Hồng - Cập nhật: 06/11/2026 4:00 - Theo dữ liệu trên Báo Lâm Đồng - ▲/▼ Trong phiên trước. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.000 ±0 | 141.500 ±0 |
| Vàng 99,9% | 140.000 ±0 | 141.500 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 125.500 ▲1.500K | 127.500 ▲1.500K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 124.800 ▲1.500K | 126.800 ▲1.500K |
| Vàng 95 (95,0%) | 121.000 ▲1.500K | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.500 ▲1.000K | 95.500 ▲1.000K |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.000 ▲1.000K | 84.000 ▲1.000K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.000 ▲1.000K | 81.000 ▲1.000K |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.000 ▲1.000K | 75.000 ▲1.000K |
| Vàng 10K (41,0%) | 45.500 ▲1.000K | 48.500 ▲1.000K |
| 8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 06/11/2026 4:00 - Theo dữ liệu trên Báo Lâm Đồng - ▲/▼ Trong phiên trước. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 138.500 ±0 | 142.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 95.510 ▲700K | 101.010 ▲700K |
| Vàng trắng Au750 | 95.510 ▲700K | 101.010 ▲700K |
Giá vàng nhẫn sáng 6/11/2026 ghi nhận Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 136,6 – 142,5 triệu đồng/lượng (mua – bán). Bảo Tín Mạnh Hải thu mua ở mức 137,8 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 138,5 – 142,5 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết 139 – 142 triệu đồng/lượng, trong khi PNJ và SJC cùng ở mức 138 – 142 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 6/11/2026 vượt lên mức 4.120 USD/ounce, tăng tới 1,5%
Tính đến 4h00 ngày 6/11/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.122,6 USD/ounce, tăng 63,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (25.910 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139,5-142,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,7 triệu.

Giá vàng thế giới duy trì đà tăng mạnh sau cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ tại Mỹ, có thời điểm chỉ còn cách ngưỡng 4.150 USD/ounce chưa đầy 4 USD. Tuy nhiên, triển vọng lãi suất của Fed vẫn là yếu tố được giới đầu tư đặc biệt quan tâm.
Theo diễn biến thị trường lúc 13h16 GMT ngày 5/11, vàng giao ngay tăng 1,4% lên 4.117,69 USD/ounce. Trước đó, giá đã chạm 4.146,63 USD/ounce, mức cao nhất kể từ ngày 20/10.
Đây là phiên tăng tiếp nối đợt bứt phá gần 3,4% của ngày 4/11. So với đáy một năm tại 3.869,85 USD/ounce ghi nhận cuối tuần trước, giá vàng hiện đã phục hồi hơn 250 USD/ounce.
Sự đảo chiều của thị trường xuất phát từ nhiều yếu tố. Đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ cùng giảm xuống mức thấp nhất trong nhiều tuần, trong khi dầu Brent vẫn nằm dưới 100 USD/thùng sau cú lao dốc gần 9% ở phiên trước.
Giá năng lượng giảm giúp phần nào xoa dịu lo ngại lạm phát, nhưng chưa đủ để loại bỏ khả năng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Theo dữ liệu FedWatch của CME được trích dẫn, các nhà giao dịch đang đặt xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 12 ở mức 81%.
Trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) được dự báo tăng lãi suất lần đầu tiên sau ba năm ngay trong ngày 5/11, nối tiếp xu hướng thắt chặt chính sách của nhiều ngân hàng trung ương lớn.
Tâm điểm tiếp theo của thị trường là báo cáo việc làm phi nông nghiệp Mỹ ngày 6/11. Số liệu này có thể làm thay đổi kỳ vọng về chính sách của Fed và tác động đến xu hướng vàng trong các phiên tới.