Cập nhật giá vàng sáng 6/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý
Giá vàng hôm nay 6/8/2026 bật tăng theo đà thế giới, vàng miếng SJC lên 141,8 triệu đồng/lượng. Người mua đúng đỉnh ngày 2/3 vẫn lỗ tới 52,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 6/8/2026: SJC bật tăng, người mua đỉnh vẫn lỗ hơn 52 triệu đồng/lượng
Ghi nhận giá vàng trong phiên sáng 6/8/2026, vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn đồng loạt neo ở vùng 138,8 – 141,8 triệu đồng/lượng, nối dài nhịp hồi phục theo đà tăng gần 100 USD của giá vàng thế giới. Song mức giá này vẫn thấp hơn đỉnh năm tới 49,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Còn với người mua đúng đỉnh 2/3, nếu bán lại hôm nay theo giá thu mua, khoản lỗ lên tới 52,1 triệu đồng/lượng: bỏ ra 100 triệu đồng mua vàng tại đỉnh, nay chỉ thu về khoảng 72,7 triệu đồng.
Tại SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 138,8 triệu đồng/lượng mua vào và 141,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với đỉnh 187,9 – 190,9 triệu đồng/lượng ngày 2/3, mỗi lượng vàng mua tại đây ở vùng giá cao nhất năm, nay bán lại chịu lỗ 52,1 triệu đồng.
Tại DOJI, vàng miếng sáng nay giao dịch ở mức 138,8 – 141,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Ngày 2/3, thương hiệu này niêm yết thấp hơn mặt bằng chung, ở mức 186,9 – 189,9 triệu đồng/lượng; người mua tại DOJI đúng phiên đỉnh nay bán lại lỗ 51,1 triệu đồng mỗi lượng — "nhẹ" hơn đôi chút so với các thương hiệu còn lại.
PNJ khu vực Hà Nội hiện thu mua vàng miếng 138,8 triệu đồng/lượng, bán ra 141,8 triệu đồng/lượng. Đối chiếu với mức 187,9 – 190,9 triệu đồng/lượng của phiên 2/3, khách mua 1 lượng vàng tại đây ở đỉnh, nay bán lại mất 52,1 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng ở mức 138,8 – 141,8 triệu đồng/lượng cho hai chiều mua – bán. Từ vùng đỉnh 190,9 triệu đồng/lượng đầu tháng 3, giá bán ra tại thương hiệu này đã "bốc hơi" 49,1 triệu đồng/lượng, đẩy khoản lỗ của người mua đúng đỉnh lên 52,1 triệu đồng mỗi lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải sáng nay giao dịch vàng miếng 138,8 triệu đồng/lượng mua vào, 141,8 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức niêm yết 187,9 – 190,9 triệu đồng/lượng của ngày 2/3, người ôm vàng từ phiên đỉnh tại đây cũng đang tạm lỗ 52,1 triệu đồng/lượng nếu chốt bán lúc này.
Phú Quý cùng niêm yết 138,8 – 141,8 triệu đồng/lượng cho hai chiều. So với đỉnh 190,9 triệu đồng/lượng, mỗi lượng vàng mua tại thời điểm giá cao nhất năm ở thương hiệu này hiện lỗ 52,1 triệu đồng — tương đương mất 27,3% giá trị sau hơn 5 tháng.
Riêng Mi Hồng đang là điểm sáng với người cần bán vàng. Thương hiệu tại TPHCM thu mua vàng miếng SJC ở mức 139,5 triệu đồng/lượng, cao nhất thị trường, trong khi giá bán ra là 143 triệu đồng/lượng. Người mua vàng tại đỉnh 190,9 triệu đồng/lượng nếu bán lại cho Mi Hồng sáng nay sẽ lỗ 51,4 triệu đồng/lượng, "nhẹ gánh" hơn 700.000 đồng so với mức lỗ 52,1 triệu đồng/lượng tại các thương hiệu đang thu mua quanh 138,8 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 138,8 | 141,8 | +1300 | +1300 |
| Tập đoàn DOJI | 138,8 | 141,8 | +1300 | +1300 |
| Mi Hồng | 139,5 | 141,3 | +1200 | +1500 |
| PNJ Hà Nội | 138,8 | 141,8 | +1300 | +1300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,8 | 141,8 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 138,8 | 141,8 | +1300 | +1300 |
| Phú Quý | 138,8 | 141,8 | +1300 | +1300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 6/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 138.300.000 ▲1.800K | 141.300.000 ▲1.300K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 138.800.000 ▲1.300K | 141.820.000 ▲1.300K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138.800.000 ▲1.300K | 141.830.000 ▲1.300K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 138.300.000 ▲1.800K | 141.400.000 ▲1.300K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 135.300.000 ▲1.300K | 139.800.000 ▲1.300K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 131.415.841 ▲1.287.129 | 138.415.841 ▲1.287.129 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 95.210.486 ▲975.098 | 105.010.486 ▲975.098 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 85.423.507 ▲884.089 | 95.223.507 ▲884.089 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.636.528 ▲793.079 | 85.436.528 ▲793.079 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.861.551 ▲757.976 | 81.661.551 ▲757.976 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.652.430 ▲542.154 | 58.452.430 ▲542.154 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 6/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.800.000 ▲1.800K | 141.800.000 ▲1.800K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.200.000 ▲1.200K | 142.200.000 ▲1.200K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.000.000 ▲1.200K | 142.000.000 ▲1.200K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.200.000 ▲1.200K | 143.200.000 ▲1.200K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.200.000 ▲1.200K | 143.200.000 ▲1.200K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.200.000 ▲1.200K | 143.200.000 ▲1.200K |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 129.500.000 ▲500K | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 6/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| TPHCM PNJ | 137.900.000 ▲1.700K | 141.700.000 ▲1.500K |
| TPHCM SJC | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Hà Nội PNJ | 137.900.000 ▲1.700K | 141.700.000 ▲1.500K |
| Đà Nẵng PNJ | 137.900.000 ▲1.700K | 141.700.000 ▲1.500K |
| Đà Nẵng SJC | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Miền Tây PNJ | 137.900.000 ▲1.700K | 141.700.000 ▲1.500K |
| Miền Tây SJC | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Tây Nguyên PNJ | 137.900.000 ▲1.700K | 141.700.000 ▲1.500K |
| Tây Nguyên SJC | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 137.900.000 ▲1.700K | 141.700.000 ▲1.500K |
| Đông Nam Bộ SJC | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 137.900.000 ▲1.700K | 141.700.000 ▲1.500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 135.200.000 ▲1.200K | 140.200.000 ▲1.200K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 135.060.000 ▲1.200K | 140.060.000 ▲1.200K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 132.600.000 ▲1.190K | 138.800.000 ▲1.190K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.220.000 ▲1.100K | 128.420.000 ▲1.100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.250.000 ▲900K | 105.150.000 ▲900K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.440.000 ▲820K | 95.340.000 ▲820K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.230.000 ▲780K | 91.130.000 ▲780K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.620.000 ▲730K | 85.520.000 ▲730K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.120.000 ▲700K | 82.020.000 ▲700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.420.000 ▲500K | 58.320.000 ▲500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.680.000 ▲450K | 52.580.000 ▲450K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.790.000 ▲400K | 46.690.000 ▲400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 137.900.000 ▲1.700K | 141.700.000 ▲1.500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 137.900.000 ▲1.700K | 141.700.000 ▲1.500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.880.000 ▲1.190K | 139.080.000 ▲1.190K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 130.000.000 ▲700K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 127.450.000 ▲690K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 6/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 138.800.000 ▲1.300K | 141.800.000 ▲1.300K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 138.700.000 ▲1.300K | 141.700.000 ▲1.300K |
| Vàng trang sức 999.9 | 135.300.000 ▲300K | 140.300.000 ▲800K |
| Vàng trang sức 999 | 135.200.000 ▲300K | 140.200.000 ▲800K |
| Vàng trang sức 99 | 133.947.000 ▲297K | 138.897.000 ▲792K |
| Vàng trang sức 98 | 132.594.000 ▲294K | 137.494.000 ▲784K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.500.000 ▲500K | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 6/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.500.000 ▲1.000K | 142.500.000 ▲1.000K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500.000 ▲1.000K | 142.500.000 ▲1.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 136.500.000 ▲1.500K | 141.500.000 ▲1.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 136.000.000 ▲1.500K | 141.000.000 ▲1.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.300.000 ▲1.500K | 140.500.000 ▲1.000K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 6/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.500.000 ▲1.200K | 141.300.000 ▲1.500K |
| Vàng 99,9% | 139.500.000 ▲1.200K | 141.300.000 ▲1.500K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 126.500.000 ▲1.300K | 129.000.000 ▲1.300K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 125.800.000 ▲1.300K | 128.300.000 ▲1.300K |
| Vàng 95 (95,0%) | 122.000.000 ▲1.300K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 93.000.000 ▲1.000K | 96.000.000 ▲1.000K |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.500.000 ▲1.000K | 84.500.000 ▲1.000K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.500.000 ▲1.000K | 81.500.000 ▲1.000K |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.500.000 ▲1.000K | 75.500.000 ▲1.000K |
| Vàng 10K (41,0%) | 45.000.000 ▲1.000K | 48.000.000 ▲1.000K |
Tại SJC, nhẫn trơn 9999 sáng 6/8 được thu mua ở mức 136,0 triệu đồng/lượng và bán ra 140,0 triệu đồng/lượng, ngang với giá bán vàng miếng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch vẫn neo ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý tiếp tục cùng chốt giá vàng nhẫn 9999 quanh vùng 137,0 – 140,0 triệu đồng/lượng. Với chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng, hai thương hiệu này vẫn thuộc nhóm có khoảng cách hẹp nhất thị trường, giúp người giao dịch hai chiều chịu mức hao hụt thấp hơn mặt bằng chung.
DOJI duy trì giá nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở vùng cao, mua vào 137,3 triệu đồng/lượng và bán ra 141,3 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tại đây vượt mức vàng miếng của nhiều doanh nghiệp lớn trong sáng 6/8.
Vị trí dẫn đầu về giá vẫn thuộc về Bảo Tín Minh Châu. Nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 giao dịch ở mức 138,0 triệu đồng/lượng mua vào và 142,0 triệu đồng/lượng bán ra, cao nhất trong nhóm khảo sát và vượt xa mốc 140 triệu đồng mà phần lớn thương hiệu đang duy trì.
Ở chiều ngược lại, PNJ là nơi có giá vàng nhẫn thấp nhất sáng 6/8 ở cả hai chiều, thu mua 135,8 triệu đồng/lượng và bán ra 139,8 triệu đồng/lượng. Đây cũng là thương hiệu duy nhất đưa giá bán nhẫn xuống dưới mốc 140 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại PNJ ở mức 4 triệu đồng/lượng, tương đương SJC và DOJI.
Như vậy, giá bán vàng nhẫn 9999 sáng 6/8/2026 dao động từ 139,8 đến 142 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Chênh lệch giữa nơi bán thấp nhất và cao nhất lên tới 2,2 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 6/8/2026 tăng về quanh 4.200 USD/ounce, tăng tới 3%
Tính đến 4h00 ngày 6/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.194,0 USD/ounce, tăng 118,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.460 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 133,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (138,8- triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 8 triệu.

Giá vàng tăng hơn 2% trong phiên giao dịch ngày 5/8, lên mức cao nhất trong một tháng. Đà tăng xuất hiện khi thị trường kỳ vọng Mỹ và Iran có thể đạt được thỏa thuận hòa bình, qua đó làm giảm lo ngại về lạm phát. Nhà đầu tư cũng đang chờ các báo cáo việc làm của Mỹ để dự đoán hướng đi tiếp theo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tính đến 11h13 GMT, giá vàng giao ngay tăng 2,3%, lên 4.168,34 USD/ounce, mức cao nhất kể từ ngày 7/7. Giá vàng kỳ hạn tại Mỹ cũng tăng 1,8%, đạt 4.227,40 USD/ounce.
Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết chính quyền của ông đã có các cuộc thảo luận “rất tích cực” với Iran trong ngày 4/8. Thông tin này làm gia tăng kỳ vọng cuộc xung đột kéo dài năm tháng có thể sớm kết thúc.
Theo chuyên gia Jamie Dutta của nền tảng Nemo.money, khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn tại khu vực Vùng Vịnh đang tăng lên. Khi căng thẳng hạ nhiệt, lo ngại lạm phát giảm, lợi suất trái phiếu Mỹ đi xuống và vàng trở nên hấp dẫn hơn.
Đồng USD tiếp tục suy yếu, giúp vàng rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng giảm xuống mức thấp nhất trong một tuần.
Vàng thường kém hấp dẫn khi lãi suất ở mức cao vì kim loại quý này không mang lại tiền lãi. Hiện thị trường đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 ở mức 57%, thấp hơn mức 67% của một ngày trước đó.
Dù vậy, Chủ tịch Fed Kansas City Jeff Schmid cho rằng chính sách tiền tệ vẫn cần được thắt chặt để đưa lạm phát đang ở mức cao trở về mục tiêu 2%.
Chuyên gia Hamad Hussain của Capital Economics dự báo Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất trong những tháng tới. Kịch bản này có thể khiến giá vàng giảm xuống dưới 4.000 USD/ounce trước cuối năm.
Thị trường hiện tập trung theo dõi báo cáo việc làm ADP và báo cáo việc làm phi nông nghiệp tháng 7 của Mỹ. Đây là những dữ liệu quan trọng có thể ảnh hưởng đến quyết định lãi suất của Fed.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc tăng 3,3%, lên 61,50 USD/ounce, cao nhất kể từ ngày 7/7. Giá bạch kim tăng 1%, đạt 1.752,20 USD/ounce, còn palladium tăng 1,5%, lên 1.373,35 USD/ounce.