Cập nhật giá vàng sáng 6/9/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý Chủ Nhật
Giá vàng hôm nay 6/9/2026 trở lại đúng mặt bằng cuối tuần 30/8 trước kỳ nghỉ lễ, vàng miếng phổ biến 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 6/9/2026: Sau một tuần, giá lại về đúng mức trước kỳ nghỉ lễ
Giá vàng hôm nay 6/9/2026 đang trở lại đúng mặt bằng của ngày cuối tuần 30/8, ngay trước kỳ nghỉ lễ Quốc khánh. Sau một tuần với nhiều nhịp điều chỉnh, vàng miếng tại phần lớn thương hiệu lớn hiện cùng đứng ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, không chênh lệch so với mốc trước kỳ nghỉ. Riêng Mi Hồng cũng quay về đúng vùng giá 145,0 - 146,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng hôm nay 6/9/2026 được niêm yết ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Đáng chú ý, đây cũng chính là mức giá SJC ghi nhận vào ngày 30/8, cuối tuần ngay trước kỳ nghỉ lễ. Như vậy, sau trọn một tuần, cả giá mua vào lẫn bán ra đều trở lại đúng điểm xuất phát.
PNJ Hà Nội hiện mua vàng miếng với giá 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng. So với cuối tuần 30/8, bảng giá không có khác biệt ở cả hai chiều. Người theo dõi thị trường xuyên suốt kỳ nghỉ đến cuối tuần này vì thế đang chứng kiến giá quay trở lại đúng vùng trước kỳ nghỉ lễ.
Tại DOJI, vàng miếng hôm nay cũng đứng ở mức 144,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Ngày 30/8, doanh nghiệp này cũng niêm yết đúng mức giá trên. Khoảng cách một tuần vì thế chưa tạo ra thay đổi về mặt bằng giá nếu chỉ đối chiếu hai thời điểm đầu và cuối kỳ.
Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra trong ngày 6/9. Đây cũng là vùng giá được doanh nghiệp áp dụng vào cuối tuần trước kỳ nghỉ lễ, đồng nghĩa cả hai chiều hiện không cao hơn cũng không thấp hơn so với ngày 30/8.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng hôm nay 6/9/2026 đang ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Đối chiếu với ngày 30/8, giá vàng miếng tại đây cũng trở về nguyên mức cũ sau một tuần, chưa tạo ra chênh lệch giữa hai mốc cuối tuần.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) hiện mua vào vàng miếng với giá 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng. Cuối tuần trước kỳ nghỉ lễ, BTMH cũng giao dịch tại chính vùng giá này. Một tuần trôi qua, bảng niêm yết của doanh nghiệp vì thế lại trở về đúng mặt bằng của ngày 30/8.
Riêng Mi Hồng, giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức 145,0 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng chính là mức giá của thương hiệu này vào cuối tuần 30/8. Mi Hồng tiếp tục có giá bán ra thấp hơn nhóm doanh nghiệp lớn, đồng thời duy trì khoảng cách mua - bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, bằng một nửa mức 3 triệu đồng/lượng tại phần lớn thương hiệu còn lại.
Như vậy, nếu chỉ đặt hai mốc cuối tuần cạnh nhau, giá vàng hôm nay 6/9/2026 gần như quay trở lại đúng điểm xuất phát trước kỳ nghỉ lễ Quốc khánh. SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC và BTMH cùng giữ vùng 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng vẫn ở 145,0 - 146,5 triệu đồng/lượng. Điểm đáng chú ý không nằm ở mức tăng hay giảm sau một tuần, mà ở việc thị trường đã trải qua nhiều nhịp điều chỉnh nhưng cuối cùng trở về chính vùng giá của ngày 30/8.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 6/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.100.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.620.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.630.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.200.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.100.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.653.000 ▼ 991.000 | 144.653.000 ▼ 991.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.936.000 ▼ 750.000 | 109.736.000 ▼ 750.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.708.000 ▼ 680.000 | 99.508.000 ▼ 680.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.480.000 ▼ 610.000 | 89.280.000 ▼ 610.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.535.000 ▼ 583.000 | 85.335.000 ▼ 583.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.280.000 ▼ 417.000 | 61.080.000 ▼ 417.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 6/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.500.000 ▼ 1.000.000 | 148.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 | 148.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.500.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.500.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 6/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| TPHCM SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đà Nẵng SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Miền Tây SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Tây Nguyên SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.600.000 ▼ 900.000 | 146.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 141.450.000 ▼ 900.000 | 146.450.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.930.000 ▼ 900.000 | 145.130.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 128.090.000 ▼ 820.000 | 134.290.000 ▼ 820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 100.050.000 ▼ 680.000 | 109.950.000 ▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.790.000 ▼ 610.000 | 99.690.000 ▼ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.390.000 ▼ 590.000 | 95.290.000 ▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.530.000 ▼ 550.000 | 89.430.000 ▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.860.000 ▼ 530.000 | 85.760.000 ▼ 530.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.090.000 ▼ 370.000 | 60.990.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.080.000 ▼ 330.000 | 54.980.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.920.000 ▼ 300.000 | 48.820.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139.230.000 ▼ 890.000 | 145.430.000 ▼ 890.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.380.000 ▼ 990.000 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 6/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500.000 ▼ 1.000.000 | 147.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 141.900.000 ▼ 800.000 | 146.900.000 ▼ 800.000 |
| Vàng trang sức 99 | 140.580.000 ▼ 792.000 | 145.530.000 ▼ 792.000 |
| Vàng trang sức 98 | 139.160.000 ▼ 784.000 | 144.060.000 ▼ 784.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 139.500.000 ▲ 500.000 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 6/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 146.000.000 ▼ 500.000 | 150.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 146.000.000 ▼ 500.000 | 150.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.500.000 - 0 | 148.500.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 144.000.000 - 0 | 148.000.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.300.000 - 0 | 147.000.000 - 0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 6/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 ▼ 1.000.000 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 145.000.000 ▼ 1.000.000 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.700.000 - 0 | 135.700.000 - 0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.000.000 - 0 | 135.000.000 - 0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.500.000 - 0 | 100.500.000 - 0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.000.000 - 0 | 89.000.000 - 0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.000.000 - 0 | 86.000.000 - 0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.000.000 - 0 | 80.000.000 - 0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000 - 0 | 53.000.000 - 0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 6/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.000.000 ▼ 1.000.000 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Nhẫn 999.9 | 136.000.000 - 0 | 140.000.000 - 0 |
| Vàng Ta 999.9 | 136.000.000 - 0 | 140.000.000 - 0 |
| Vàng Ta 990 | 134.000.000 - 0 | 138.000.000 - 0 |
| Vàng 18K (750) | 99.380.000 - 0 | 104.880.000 - 0 |
| Vàng trắng Au750 | 99.380.000 - 0 | 104.880.000 - 0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 6/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.550.000 ▼ 100.000 | 14.950.000 ▼ 100.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144.500.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143.500.000 ▼ 1.000.000 | 148.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143.400.000 ▼ 1.000.000 | 148.400.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 137.500.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.000.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
Với Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 sáng 6/9/2026 hiện được niêm yết ở mức 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá thu mua nhẫn 9999 sáng nay đang ở mức 144,5 triệu đồng/lượng. Đây vẫn là một trong những mức mua vào thấp hơn so với nhóm thương hiệu được khảo sát.
DOJI tiếp tục duy trì mặt bằng giá cao đối với dòng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999. Sáng 6/9/2026, sản phẩm này được doanh nghiệp mua vào với giá 146,5 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đạt 150,5 triệu đồng/lượng.
Đối với Phú Quý, nhẫn tròn 9999 sáng nay đang giao dịch trong khoảng 144,6 - 147,9 triệu đồng/lượng. Giá mua vào được niêm yết ở 144,6 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở mức 147,9 triệu đồng/lượng.
PNJ hiện đưa giá nhẫn 9999 về mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán tại thương hiệu này sáng 6/9 vẫn thấp hơn đáng kể so với DOJI và Bảo Tín Minh Châu.
Cuối cùng, SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 sáng 6/9/2026 với giá thu mua 144,1 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở mức 147,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 6/9/2026 chốt tuần ở trên mức 4.400 USD/ounce, giảm gần 1%
Tính đến 4h00 ngày 6/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.415,7 USD/ounce, giảm 56,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,6-148,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 8,7 triệu.
.jpeg)
Sau nhịp lao dốc mạnh, lực cầu bắt đáy xuất hiện đã giúp giá vàng thu hẹp đáng kể mức giảm. Theo số liệu cập nhật cuối tuần từ Kitco, vàng giao ngay đứng quanh 4.429,83 USD/ounce, giảm 0,96% trong phiên cuối tuần và thấp hơn 0,36% so với đầu tuần.
Đáng chú ý, thị trường đã trải qua một tuần biến động rất lớn khi khoảng cách giữa vùng giá cao nhất và thấp nhất lên tới gần 230 USD/ounce. Dù vậy, sau hàng loạt nhịp tăng giảm mạnh, giá vàng cuối cùng lại trở về khá gần vùng xuất phát đầu tuần.
Triển vọng tuần tới vẫn tiềm ẩn nhiều biến động khi thị trường chuyển sự chú ý sang báo cáo lạm phát của Mỹ, trước thềm cuộc họp chính sách của Fed diễn ra ngày 15-16/9. Khảo sát của Kitco cho thấy quan điểm của giới chuyên gia Phố Wall khá phân tán, với 38% dự báo giá vàng tăng, 31% nghiêng về khả năng giảm và 31% cho rằng thị trường sẽ đi ngang. Trong nhóm nhà đầu tư cá nhân, tỷ lệ kỳ vọng vàng tăng đạt 55%.
Trước đó, vào lúc 21h30 ngày 4/9 theo giờ Việt Nam, vàng giao ngay được giao dịch quanh 4.432 USD/ounce, giảm khoảng 38 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 10/2026 đứng ở mức khoảng 4.469 USD/ounce.
Áp lực lên kim loại quý gia tăng sau báo cáo việc làm mới nhất của Mỹ. Nền kinh tế nước này tạo thêm 162.000 việc làm trong tháng 8, vượt xa mức dự báo khoảng 53.000-55.000 việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi, duy trì ở 4,1%. Bên cạnh đó, số liệu việc làm tháng 6 và tháng 7 được điều chỉnh tăng tổng cộng thêm 55.000 việc làm.
Những con số tích cực hơn dự kiến khiến thị trường điều chỉnh lại kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 được đẩy lên, qua đó hỗ trợ đồng USD và đưa lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm lên quanh 4,8%. Đây đều là những yếu tố tạo sức ép đối với vàng.
Trong những ngày tới, báo cáo CPI của Mỹ sẽ trở thành tâm điểm. Nhà đầu tư sẽ đánh giá liệu áp lực giá cả có đủ lớn để Fed tiếp tục duy trì lập trường thắt chặt tiền tệ hay không.
Ngoài chính sách lãi suất, diễn biến địa chính trị tại Trung Đông cũng tiếp tục được theo dõi. Eo biển Hormuz có vai trò quan trọng đối với nguồn cung dầu toàn cầu, do đó bất kỳ căng thẳng mới nào cũng có thể tác động tới giá năng lượng, kỳ vọng lạm phát và nhu cầu đối với các tài sản trú ẩn.
Trong phiên ngày 4/9, dầu Brent duy trì trên 95 USD/thùng, còn WTI đứng trên 92 USD/thùng. Giá dầu ở vùng cao có thể làm gia tăng lo ngại về lạm phát, từ đó ảnh hưởng đến kỳ vọng chính sách của Fed và tạo thêm biến số cho thị trường vàng.