Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 8/10/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý, vàng thế giới thứ Năm

Văn Khoa • 08/10/2026 09:15

Giá vàng hôm nay 8/10/2026 giảm mạnh, người mua 5 lượng từ đầu tháng 4 hiện có thể lỗ 176-187 triệu đồng, tùy thương hiệu.

Giá vàng hôm nay 8/10/2026: Mua 5 lượng sau nữa năm thì lỗ gần 190 triệu đồng

Giá vàng hôm nay 8/10/2026 đang niêm yết quanh mức 139,3 - 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 - 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. Sau nửa năm, khi vàng miếng phổ biến tới 176,5 - 176,7 triệu đồng/lượng bán ra, người từng mua 5 lượng vàng ở thời điểm này nếu bán lại hôm nay có thể đang lỗ từ 176 - 187 triệu đồng.

Tại SJC, vàng miếng hiện được mua vào 140,0 triệu đồng/lượng và bán ra 143,0 triệu đồng/lượng. Ngày 1/4, giá bán từng ở mức 176,7 triệu đồng/lượng. Người mua thời điểm đó nếu bán lại hôm nay đang lỗ khoảng 36,7 triệu đồng/lượng, tương đương 183,5 triệu đồng với 5 lượng.

PNJ Hà Nội cũng đang niêm yết vàng miếng ở mức 140,0 triệu đồng/lượng mua vào và 143,0 triệu đồng/lượng bán ra. Với giá mua ngày 1/4 là 176,7 triệu đồng/lượng, khoản lỗ hiện vào khoảng 36,7 triệu đồng mỗi lượng, hay 183,5 triệu đồng nếu từng mua 5 lượng.

Tại DOJI, giá vàng hôm nay 8/10/2026 ở mức 140,0 triệu đồng/lượng mua vào và 143,0 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức bán 176,7 triệu đồng/lượng hồi đầu tháng 4, người mua 5 lượng khi đó hiện hụt khoảng 183,5 triệu đồng nếu bán lại.

BTMH cũng giữ giá mua vào 140,0 triệu đồng/lượng, bán ra 143,0 triệu đồng/lượng. Người mua vàng tại đây ngày 1/4 với giá 176,7 triệu đồng/lượng hiện đang lỗ khoảng 36,7 triệu đồng/lượng, tương ứng 183,5 triệu đồng cho 5 lượng.

Tại BTMC, giá mua vào hiện thấp hơn các thương hiệu trên, ở mức 139,3 triệu đồng/lượng, trong khi bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua 5 lượng vào ngày 1/4 với giá 176,7 triệu đồng/lượng rồi bán hôm nay, khoản hụt lên tới khoảng 187 triệu đồng.

Phú Quý đang mua vàng ở mức 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,0 triệu đồng/lượng. So với mức 176,7 triệu đồng/lượng ngày 1/4, người mua khi đó đang lỗ khoảng 37,2 triệu đồng/lượng; với 5 lượng, số tiền hụt vào khoảng 186 triệu đồng.

Cuối cùng, Mi Hồng đang có giá mua vào cao nhất nhóm, ở mức 141,3 triệu đồng/lượng, còn bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Ngày 1/4, giá bán tại đây là 176,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua 5 lượng khi đó, người nắm giữ hiện lỗ khoảng 176 triệu đồng, thấp nhất trong số các thương hiệu được so sánh.

Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của BTMC được mua vào 138,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng. BTMH niêm yết giá mua nhẫn 9999 ở mức 138,7 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở 139,0 - 143,0 triệu đồng/lượng. Phú Quý, PNJ và SJC cùng niêm yết nhẫn 9999 ở mức 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng hôm nayNgày 8/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC140,0143,0-500-500
Tập đoàn DOJI140,0143,0-500-500
Mi Hồng141,0142,5-500-500
PNJ140,0143,0-500-500
Bảo Tín Minh Châu139,2143,0-100-500
Bảo Tín Mạnh Hải140,0143,0-500-500
Phú Quý139,5143,0-500-500
1. SJC - Cập nhật: 8/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ140.000.000
▼ 500.000
143.020.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ140.000.000
▼ 500.000
143.030.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ139.500.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.000.000
▼ 500.000
141.500.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.099.000
▼ 495.000
140.099.000
▼ 495.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.486.000
▼ 375.000
106.286.000
▼ 375.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.580.000
▼ 340.000
96.380.000
▼ 340.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.674.000
▼ 305.000
86.474.000
▼ 305.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.853.000
▼ 291.000
82.653.000
▼ 291.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.361.000
▼ 209.000
59.161.000
▼ 209.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
2. BTMC - Cập nhật: 8/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC139.200.000
▼ 100.000
143.000.000
▼ 500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.200.000
▲ 1.100.000
142.200.000
▲ 100.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.000.000
▲ 1.100.000
142.000.000
▲ 100.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.200.000
▲ 100.000
143.200.000
▲ 100.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.200.000
▲ 100.000
143.200.000
▲ 100.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.200.000
▲ 100.000
143.200.000
▲ 100.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.500.000
▲ 300.000
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.500.000
±0
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 8/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
TPHCM PNJ139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
TPHCM SJC140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Hà Nội PNJ139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Đà Nẵng PNJ139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Đà Nẵng SJC140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Miền Tây PNJ139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Miền Tây SJC140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Tây Nguyên PNJ139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Tây Nguyên SJC140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Đông Nam Bộ PNJ139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Đông Nam Bộ SJC140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500.000
±0
141.500.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360.000
±0
141.360.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.890.000
±0
140.090.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)123.410.000
±0
129.610.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.230.000
±0
106.130.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.320.000
±0
96.220.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.080.000
±0
91.980.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.420.000
±0
86.320.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.880.000
±0
82.780.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.960.000
±0
58.860.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.160.000
±0
53.060.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.220.000
±0
47.120.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920134.170.000
±0
140.370.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99131.750.000
▲ 250.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.180.000
▲ 240.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 8/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.500.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Phú quý 1 lượng 99.9139.400.000
▼ 500.000
142.400.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 999136.400.000
±0
141.400.000
±0
Vàng trang sức 99135.135.000
±0
140.085.000
±0
Vàng trang sức 98133.770.000
±0
138.670.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC133.000.000
±0
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 8/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL139.000.000
±0
143.000.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.000.000
±0
143.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99138.000.000
±0
141.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9137.500.000
±0
140.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99135.700.000
±0
139.000.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 8/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.300.000
▼ 200.000
142.800.000
▼ 200.000
Vàng 99,9%141.300.000
▼ 200.000
142.800.000
▼ 200.000
Vàng 9T85 (98,5%)130.000.000
±0
132.000.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)129.200.000
±0
131.200.000
±0
Vàng 95 (95,0%)125.300.000
±0
0
±0
Vàng V75 (75,0%)95.000.000
▲ 500.000
98.000.000
▲ 500.000
Vàng V68 (68,0%)83.500.000
▲ 500.000
86.500.000
▲ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.500.000
▲ 500.000
83.500.000
▲ 500.000
Vàng 14K (58,0%)74.500.000
▲ 500.000
77.500.000
▲ 500.000
Vàng 10K (41,0%)48.000.000
▲ 500.000
51.000.000
▲ 500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 8/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Vàng 18K (750)97.850.000
±0
103.350.000
±0
Vàng trắng Au75097.850.000
±0
103.350.000
±0
8. BTMH - Cập nhật: 8/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)140.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.200.000
▲ 100.000
143.200.000
▲ 100.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.920.000
▲ 10.000
14.320.000
▲ 10.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.700.000
▲ 600.000
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)138.200.000
▲ 1.100.000
142.200.000
▲ 100.000
Vàng trang sức 24K (99.9)138.100.000
▲ 1.100.000
142.100.000
▲ 100.000
Vàng nguyên liệu 999,9132.700.000
▲ 200.000
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9132.200.000
▲ 200.000
0
±0

Giá vàng thế giới hôm nay 8/10/2026 gần xuống dưới mức 4.100 USD/ounce, giảm tới 1,7%

Tính đến 4h00 ngày 8/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.089,6 USD/ounce, giảm 74,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.170 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,03 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,0-143,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,97 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 8 10 2026 gần xuống dưới mức 4.100 USD ounce, giảm tới 1,7%
Giá vàng thế giới hôm nay 8/10/2026 gần xuống dưới mức 4.100 USD/ounce, giảm tới 1,7%

Áp lực lên kim loại quý gia tăng khi chỉ số USD tăng 0,5%. Đồng bạc xanh mạnh hơn khiến vàng được định giá bằng USD trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.

Ông Ricardo Evangelista, Giám đốc kiêm CEO của ActivTrades, cho rằng thị trường đang xuất hiện tâm lý dè dặt trước thời điểm biên bản cuộc họp mới nhất của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang Mỹ (FOMC) được công bố. Khi chưa có thêm tín hiệu rõ ràng về mức độ ủng hộ tăng lãi suất trong Fed, giới đầu tư có xu hướng hạn chế mở các vị thế lớn đối với vàng.

Sau báo cáo việc làm Mỹ kém tích cực hơn dự kiến, thị trường hiện phần lớn cho rằng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất trong tháng 10. Tuy nhiên, theo công cụ FedWatch của CME, nhà đầu tư vẫn đang định giá khoảng 86% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 12.

Chủ tịch Fed Kansas City Jeff Schmid nhận định lãi suất vẫn cần tăng thêm để đưa lạm phát đi xuống. Chủ tịch Fed San Francisco Mary Daly cho biết quyết định chính sách sẽ phụ thuộc vào việc những yếu tố đang thúc đẩy lạm phát chỉ mang tính tạm thời hay kéo dài.

Môi trường lãi suất cao thường bất lợi cho vàng do kim loại quý này không mang lại lợi suất. Dù vậy, giá vàng vẫn được hỗ trợ bởi bất ổn địa chính trị, lo ngại về nợ công, lạm phát và nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương.

Ở một diễn biến khác, Tổng Giám đốc Quỹ Tiền tệ Quốc tế Kristalina Georgieva cảnh báo kinh tế toàn cầu đang đối mặt nhiều rủi ro, gồm giá năng lượng duy trì ở mức cao, nợ công kỷ lục và những nguy cơ liên quan đến làn sóng đầu tư vào trí tuệ nhân tạo.

Tại hội nghị thường niên của Hiệp hội Thị trường Vàng London tổ chức ở Italy, các đại biểu dự báo giá vàng có thể lên tới 5.013 USD/ounce trong 12 tháng tới.

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc tiếp tục tăng mua vàng trong tháng 9, qua đó kéo dài chuỗi mua ròng lên 23 tháng liên tiếp.

Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 2,6% xuống 60,10 USD/ounce, bạch kim giảm 3,9% xuống 1.635,41 USD/ounce, còn palladium mất 2,9% xuống 1.138 USD/ounce.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 8/10/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý, vàng thế giới thứ Năm
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO