Cập nhật giá vàng sáng 8/9/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Ba
Giá vàng hôm nay 8/9/2026 tăng 500.000 - 600.000 đồng/lượng, vàng miếng bán phổ biến 147,1 triệu đồng, nhẫn DOJI lên 149,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng mới nhất hôm nay 8/9/2026: Đồng loạt tăng trở lại, giá bán phổ biến lên 147,1 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 8/9/2026 ghi nhận nhịp phục hồi trở lại trong phiên sáng thứ Ba. Nhiều doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng phổ biến lên 147,1 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với mức ghi nhận trước đó. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp niêm yết giá mua vào ở 144,1 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 147,1 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng nâng giá vàng miếng thêm 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Giá hiện được giao dịch ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại DOJI, đà phục hồi đưa giá vàng miếng tăng 600.000 đồng/lượng ở mỗi chiều. Mức niêm yết mới nhất hiện ở 144,1 triệu đồng/lượng đối với chiều mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Phú Quý điều chỉnh giá vàng miếng cao hơn 600.000 đồng/lượng so với lần cập nhật trước. Giá mua vào hiện đạt 144,1 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng lên 147,1 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng cũng tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Doanh nghiệp hiện mua vào ở mức 144,1 triệu đồng/lượng và bán ra 147,1 triệu đồng/lượng.
Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) chưa ghi nhận điều chỉnh mới. Giá vàng miếng vẫn được duy trì ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Mi Hồng ghi nhận mức tăng thấp hơn nhóm doanh nghiệp phía trên, với 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, giá mua vào lên 144,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 146,3 triệu đồng/lượng.
Như vậy, diễn biến mới nhất sáng 8/9/2026 cho thấy giá vàng trong nước đã đảo chiều tăng trở lại sau nhịp giảm trước đó. Mặt bằng giá bán vàng miếng tại phần lớn doanh nghiệp hiện tập trung quanh 147,1 triệu đồng/lượng, còn BTMC và Mi Hồng đang niêm yết thấp hơn.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,1 | 147,1 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 144,1 | 147,1 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 144,8 | 146,3 | +500 | +500 |
| PNJ | 144,1 | 147,1 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,5 | 146,5 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,1 | 147,1 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 144,1 | 147,1 | +600 | +600 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143,60▲ 0,60 | 146,60▲ 0,60 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144,10▲ 0,60 | 147,10▲ 0,60 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144,10▲ 0,60 | 147,12▲ 0,60 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144,10▲ 0,60 | 147,13▲ 0,60 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143,60▲ 0,60 | 146,70▲ 0,60 |
| Nữ trang 99,99% | 141,10▲ 0,60 | 145,60▲ 0,60 |
| Nữ trang 99% | 137,16▲ 0,59 | 144,16▲ 0,59 |
| Nữ trang 75% | 99,56▲ 0,45 | 109,36▲ 0,45 |
| Nữ trang 68% | 89,37▲ 0,41 | 99,17▲ 0,41 |
| Nữ trang 61% | 79,18▲ 0,37 | 88,98▲ 0,37 |
| Nữ trang 58,3% | 75,24▲ 0,35 | 85,04▲ 0,35 |
| Nữ trang 41,7% | 51,07▲ 0,25 | 60,87▲ 0,25 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 143,50— | 146,50— |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142,60— | 147,60— |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 142,40— | 147,40— |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144,60— | 148,60— |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144,60— | 148,60— |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144,60— | 148,60— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137,50— | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC | 144,10▲ 0,60 | 147,10▲ 0,60 |
| TPHCM PNJ | 143,90▲ 0,90 | 147,00▲ 0,60 |
| TPHCM SJC | 144,10▲ 0,60 | 147,10▲ 0,60 |
| PNJ — PNJ | 143,90▲ 0,90 | 147,00▲ 0,60 |
| PNJ — PNJ | 143,90▲ 0,90 | 147,00▲ 0,60 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143,90▲ 0,90 | 147,00▲ 0,60 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141,10▲ 0,70 | 146,10▲ 0,70 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140,95▲ 0,70 | 145,95▲ 0,70 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138,44▲ 0,69 | 144,64▲ 0,69 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127,63▲ 0,64 | 133,83▲ 0,64 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99,68▲ 0,53 | 109,58▲ 0,53 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89,45▲ 0,48 | 99,35▲ 0,48 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85,07▲ 0,46 | 94,97▲ 0,46 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79,22▲ 0,43 | 89,12▲ 0,43 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75,57▲ 0,41 | 85,47▲ 0,41 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50,88▲ 0,29 | 60,78▲ 0,29 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38,75▲ 0,23 | 48,65▲ 0,23 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44,89▲ 0,26 | 54,79▲ 0,26 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143,90▲ 0,90 | 147,00▲ 0,60 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143,90▲ 0,90 | 147,00▲ 0,60 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138,73▲ 0,69 | 144,93▲ 0,69 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136,00▼ 0,30 | 0,00— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133,39▼ 0,30 | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 144,10▲ 0,60 | 147,10▲ 0,60 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144,10▲ 0,60 | 147,40▲ 0,60 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144,00▲ 0,60 | 147,30▲ 0,60 |
| Vàng trang sức 999 | 141,40▲ 0,50 | 146,40▲ 0,50 |
| Vàng trang sức 99 | 140,09▲ 0,50 | 145,04▲ 0,50 |
| Vàng trang sức 98 | 138,67▲ 0,49 | 143,57▲ 0,49 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138,50▲ 0,50 | 0,00— |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144,10▲ 0,60 | 147,40▲ 0,60 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 145,20▲ 0,20 | 149,20▲ 0,20 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145,20▲ 0,20 | 149,20▲ 0,20 |
| Nữ trang 99.99 | 143,50— | 147,50— |
| Nữ trang 99.9 | 143,00— | 147,00— |
| Nữ trang 99 | 141,30— | 146,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144,10▲ 0,60 | 147,10▲ 0,60 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145,20▲ 0,60 | 149,20▲ 0,60 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14,52▲ 0,06 | 14,92▲ 0,06 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144,20▲ 0,60 | 0,00— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143,20▲ 0,60 | 148,20▲ 0,60 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143,10▲ 0,60 | 148,10▲ 0,60 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 138,00▲ 1,00 | 0,00— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137,50▲ 1,00 | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 144,80▲ 0,50 | 146,30▲ 0,50 |
| Vàng 99,9% | 144,80▲ 0,50 | 146,30▲ 0,50 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133,70▲ 1,00 | 135,70▲ 1,00 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133,00▲ 1,00 | 135,00▲ 1,00 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129,00▲ 1,00 | 0,00— |
| Vàng V75 (75,0%) | 97,50▲ 1,00 | 100,50▲ 1,00 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86,00▲ 1,00 | 89,00▲ 1,00 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83,00▲ 1,00 | 86,00▲ 1,00 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77,00▲ 1,00 | 80,00▲ 1,00 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50,00▲ 1,00 | 53,00▲ 1,00 |
Giá vàng nhẫn hôm nay 8/9/2026 tiếp tục duy trì mặt bằng cao tại nhiều doanh nghiệp. Trong nhóm được khảo sát, DOJI đang niêm yết giá bán ra cao nhất ở mức 149,2 triệu đồng/lượng, trong khi các thương hiệu còn lại phổ biến quanh vùng 146,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện được mua vào ở mức 142,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang niêm yết giá mua vào đối với nhẫn vàng 9999 ở mức 144,2 triệu đồng/lượng. Mức giá bán ra hiện chưa được cập nhật trong số liệu mới nhất.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang có mức giá nổi bật nhất trong nhóm khảo sát. Doanh nghiệp mua vào ở 145,2 triệu đồng/lượng và bán ra tới 149,2 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn hiện được mua vào ở mức 143,9 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 147 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC đang niêm yết nhẫn vàng 9999 ở 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra, thuộc nhóm có giá bán thấp hơn so với nhiều thương hiệu còn lại.
Nhìn chung, giá vàng nhẫn hôm nay 8/9/2026 đang có sự chênh lệch khá rõ giữa các doanh nghiệp. DOJI dẫn đầu về giá bán với 149,2 triệu đồng/lượng, còn mức bán thấp nhất trong nhóm khảo sát hiện thuộc về SJC với 146,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 8/9/2026: Người mua ngày vía Thần Tài đang lỗ tới hàng chục triệu đồng
Giá vàng hôm nay 8/9/2026 đang ở mức 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), thấp hơn hàng chục triệu đồng so với ngày vía Thần Tài 26/2. Sau 194 ngày, người từng mua vàng lấy may hôm đó nếu bán lại lúc này đang lỗ từ 40 - 42 triệu đồng mỗi lượng, tương đương khoảng 4 - 4,2 triệu đồng cho mỗi chỉ vàng, tùy thương hiệu đã chọn.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được mua vào ở mức 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. Ngày vía Thần Tài 26/2, doanh nghiệp niêm yết ở mức 181 - 184 triệu đồng/lượng. Như vậy, người bỏ 184 triệu đồng mua một lượng vàng hôm đó, nếu bán lại sáng nay chỉ nhận về 143,5 triệu đồng, tương đương lỗ 40,5 triệu đồng/lượng, tức khoảng 4,05 triệu đồng cho mỗi chỉ vàng. Nếu chỉ so giá bán ra giữa hai thời điểm, vàng SJC hiện thấp hơn 37,5 triệu đồng/lượng.
Khách hàng của PNJ Hà Nội cũng đang đối mặt khoản lỗ tương tự khi giá vàng miếng hiện đứng ở 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng. Một chỉ vàng mua lấy may ngày 26/2 có giá khoảng 18,4 triệu đồng, nhưng nếu bán lại theo giá thu mua hiện nay chỉ nhận khoảng 14,35 triệu đồng. Khoản hụt vì thế lên tới 4,05 triệu đồng mỗi chỉ, lớn gấp 13,5 lần mức chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng mà người mua phải chịu ngay tại thời điểm xuống tiền.
Ở DOJI, vàng miếng hôm nay cũng được thu mua 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng, nhưng người mua ngày vía Thần Tài lại chịu thiệt nhiều nhất trong nhóm được khảo sát. Nguyên nhân nằm ở mức giá bán ra ngày 26/2 lên tới 185,5 triệu đồng/lượng, cao hơn SJC và PNJ 1,5 triệu đồng. Nếu bán lại lúc này, mỗi lượng vàng khiến người mua lỗ 42 triệu đồng, tương đương 4,2 triệu đồng mỗi chỉ và mất khoảng 22,6% số tiền ban đầu.
Phú Quý hiện niêm yết vàng miếng ở 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra, so với mức 181 - 184 triệu đồng/lượng ngày vía Thần Tài. Người mua một lượng hôm 26/2 đang tạm âm 40,5 triệu đồng. Với trường hợp xuống tiền mua 5 lượng ở thời điểm đó, khoản chênh lệch giữa giá vốn và số tiền thu về hiện đã lên tới 202,5 triệu đồng.
Không khác mặt bằng chung, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) mua vào vàng miếng ở 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ngày vía Thần Tài cũng từng ở mức 184 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa khách mua hôm đó hiện lỗ 40,5 triệu đồng mỗi lượng nếu bán lại. Quy ra tỷ lệ, sau 194 ngày nắm giữ, khoảng 22% giá trị ban đầu đã bị hao hụt.
Mi Hồng tiếp tục là nơi người mua ngày vía Thần Tài chịu thiệt ít nhất trong số các thương hiệu có dữ liệu hôm nay. Doanh nghiệp hiện trả 144,3 triệu đồng/lượng cho khách bán vàng và niêm yết chiều bán ra ở 145,8 triệu đồng/lượng. So với giá 184 triệu đồng/lượng ngày 26/2, người mua nếu bán lại hiện lỗ 40 triệu đồng/lượng, thấp hơn khách hàng DOJI 2 triệu đồng và thấp hơn nhóm SJC, PNJ, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải 500.000 đồng.
Khác biệt của Mi Hồng không phải vì giá vàng ngày vía Thần Tài rẻ hơn, bởi mức bán ra khi đó cũng là 184 triệu đồng/lượng. Lợi thế nằm ở giá thu mua hiện tại: Mi Hồng trả 144 triệu đồng/lượng, cao hơn mặt bằng 143,5 triệu đồng tại phần lớn thương hiệu, đồng thời khoảng cách mua - bán chỉ còn 1,5 triệu đồng/lượng, bằng một nửa mức 3 triệu đồng của nhóm còn lại.
Như vậy, cùng mua vàng lấy may trong ngày vía Thần Tài 26/2, sau hơn 6 tháng người mua đang chịu khoản lỗ rất khác nhau tùy nơi xuống tiền. Mức thấp nhất trong nhóm khảo sát là 40 triệu đồng/lượng tại Mi Hồng, còn cao nhất lên tới 42 triệu đồng/lượng tại DOJI. Chênh lệch 2 triệu đồng không đến từ giá vàng hôm nay, mà chủ yếu bắt nguồn từ mức giá bán ra khác nhau tại thời điểm mua và giá thu mua mà từng doanh nghiệp đang áp dụng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| Tập đoàn DOJI | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| Mi Hồng | 144,3 | 145,8 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| Phú Quý | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| 1. SJC - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.000.000 ▼ 1.100.000 | 146.000.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.520.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.530.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.000.000 ▼ 1.100.000 | 146.100.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.500.000 ▼ 1.100.000 | 145.000.000 ▼ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.564.000 ▼ 1.089.000 | 143.564.000 ▼ 1.089.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.111.000 ▼ 825.000 | 108.911.000 ▼ 825.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.960.000 ▼ 748.000 | 98.760.000 ▼ 748.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.809.000 ▼ 671.000 | 88.609.000 ▼ 671.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.893.000 ▼ 642.000 | 84.693.000 ▼ 642.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.821.000 ▼ 459.000 | 60.621.000 ▼ 459.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.600.000 ▼ 1.200.000 | 147.600.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 142.400.000 ▼ 1.200.000 | 147.400.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.600.000 ▼ 1.200.000 | 148.600.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.600.000 ▼ 1.200.000 | 148.600.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.600.000 ▼ 1.200.000 | 148.600.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.600.000 ▼ 1.200.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.500.000 ▼ 100.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 7/9/2026 20:18 - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| TPHCM PNJ | 143.000.000 ▼ 1.100.000 | 146.400.000 ▼ 1.200.000 |
| TPHCM SJC | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Hà Nội PNJ | 143.000.000 ▼ 1.100.000 | 146.400.000 ▼ 1.200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.000.000 ▼ 1.100.000 | 146.400.000 ▼ 1.200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Miền Tây PNJ | 143.000.000 ▼ 1.100.000 | 146.400.000 ▼ 1.200.000 |
| Miền Tây SJC | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.000.000 ▼ 1.100.000 | 146.400.000 ▼ 1.200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.000.000 ▼ 1.100.000 | 146.400.000 ▼ 1.200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.000.000 ▼ 1.100.000 | 146.400.000 ▼ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.400.000 ▼ 1.200.000 | 145.400.000 ▼ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.250.000 ▼ 1.200.000 | 145.250.000 ▼ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.750.000 ▼ 1.180.000 | 143.950.000 ▼ 1.180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.990.000 ▼ 1.100.000 | 133.190.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.150.000 ▼ 900.000 | 109.050.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.970.000 ▼ 820.000 | 98.870.000 ▼ 820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.610.000 ▼ 780.000 | 94.510.000 ▼ 780.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.790.000 ▼ 740.000 | 88.690.000 ▼ 740.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.160.000 ▼ 700.000 | 85.060.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.590.000 ▼ 500.000 | 60.490.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.630.000 ▼ 450.000 | 54.530.000 ▼ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.520.000 ▼ 400.000 | 48.420.000 ▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.000.000 ▼ 1.100.000 | 146.400.000 ▼ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.000.000 ▼ 1.100.000 | 146.400.000 ▼ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.040.000 ▼ 1.190.000 | 144.240.000 ▼ 1.190.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.300.000 ▼ 700.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.690.000 ▼ 690.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.800.000 ▼ 1.100.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.800.000 ▼ 1.100.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 143.400.000 ▼ 1.100.000 | 146.700.000 ▼ 1.100.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.900.000 ▼ 1.000.000 | 145.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 139.590.000 ▼ 990.000 | 144.540.000 ▼ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.180.000 ▼ 980.000 | 143.080.000 ▼ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.000.000 ▼ 1.000.000 | 149.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.000.000 ▼ 1.000.000 | 149.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 143.500.000 ▼ 1.000.000 | 147.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 143.000.000 ▼ 1.000.000 | 147.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 141.300.000 ▼ 1.000.000 | 146.000.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.300.000 ▼ 1.000.000 | 145.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 144.300.000 ▼ 1.000.000 | 145.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.700.000 ▼ 1.500.000 | 134.700.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.000.000 ▼ 1.500.000 | 134.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.000.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000 ▼ 1.500.000 | 99.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000 ▼ 1.500.000 | 88.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000 ▼ 1.500.000 | 85.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000 ▼ 1.500.000 | 79.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000 ▼ 1.500.000 | 52.000.000 ▼ 1.500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▼ 1.500.000 | 145.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 134.000.000 ▼ 2.000.000 | 138.000.000 ▼ 2.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.000.000 ▼ 2.000.000 | 138.000.000 ▼ 2.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 132.000.000 ▼ 2.000.000 | 136.000.000 ▼ 2.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.150.000 ▼ 230.000 | 104.650.000 ▼ 230.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.150.000 ▼ 230.000 | 104.650.000 ▼ 230.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 8/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 143.500.000 ▼ 1.100.000 | 146.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 144.600.000 ▼ 900.000 | 148.600.000 ▼ 900.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.460.000 ▼ 90.000 | 14.860.000 ▼ 90.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 143.600.000 ▼ 900.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 142.600.000 ▼ 900.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 142.500.000 ▼ 900.000 | 147.500.000 ▼ 900.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 137.000.000 ▼ 500.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.500.000 ▼ 500.000 | 0 ±0 |
Giá vàng sáng 8/9/2026 tại nhóm vàng nhẫn 9999 đang có sự phân hóa khá rõ giữa các thương hiệu, với giá bán ra dao động từ 146 triệu đồng đến 149 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 sáng nay được mua vào ở mức 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải hiện niêm yết giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 144,1 triệu đồng/lượng.
Ở DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang dẫn đầu về giá bán trong nhóm khảo sát, với mức 145 triệu đồng/lượng mua vào và 149 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 sáng 8/9 được giao dịch ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,8 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng SJC, giá nhẫn 9999 sáng nay đứng ở 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 8/9/2026 tiếp tục ở quanh mức 4.000 USD/ounce
Tính đến ngày 8/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.406,2 USD/ounce, giảm 22,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.250 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,5-146,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,0 triệu.

Giá vàng thế giới giảm trong phiên đầu tuần sau khi báo cáo việc làm Mỹ tháng 8 tích cực hơn dự kiến làm gia tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất tại cuộc họp chính sách trong tháng 9. Thị trường hiện chuyển sự chú ý sang các số liệu lạm phát sắp công bố để tìm thêm tín hiệu về hướng đi của chính sách tiền tệ.
Đến 12h26 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,8%, xuống 4.394,12 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng mất 0,8%, còn 4.439,40 USD/ounce. Khối lượng giao dịch tương đối thấp do thị trường Mỹ bước vào kỳ nghỉ lễ.
Ole Hansen, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, cho biết vàng và bạc tiếp tục chịu áp lực sau báo cáo việc làm mạnh của Mỹ hôm thứ Sáu. Số liệu này đẩy lợi suất trái phiếu tăng và củng cố kỳ vọng Fed có thể nâng lãi suất vào ngày 16/9.
Trong phiên, vàng hai lần nhận được lực mua khi giảm xuống dưới vùng 4.400 USD/ounce. Theo chuyên gia Saxo Bank, vùng hỗ trợ đáng chú ý nằm quanh 4.320 USD/ounce, còn áp lực bán vẫn xuất hiện mỗi khi giá tiến lên trên 4.500 USD/ounce.
Dữ liệu công bố tuần trước cho thấy số việc làm mới tại Mỹ tăng mạnh trong tháng 8, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ nguyên ở mức 4,1%. Sau báo cáo này, thị trường định giá khoảng 60% khả năng Fed tăng lãi suất trong cuộc họp tuần tới, cao hơn mức 50% trước khi số liệu việc làm được công bố.
Nhà đầu tư đang chờ chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ vào thứ Năm và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) vào ngày kế tiếp. Đây được xem là những dữ liệu quan trọng có thể tác động trực tiếp đến kỳ vọng lãi suất.
Lo ngại lạm phát cũng gia tăng khi giá dầu đi lên sau các cuộc tấn công liên quan đến hoạt động vận tải biển vào cuối tuần. Iran đồng thời cho biết sẽ công bố một khu vực hạn chế mới tại vùng Vịnh cùng bản đồ tuyến vận tải mới qua eo biển Hormuz trong những ngày tới.
Dù vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, môi trường lãi suất cao lại làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý do vàng không mang lại lợi suất.
Ở diễn biến khác, Tổng thống Mỹ Donald Trump hôm thứ Sáu tiếp tục gây sức ép lên Fed khi cho biết nếu ngân hàng trung ương không hạ lãi suất, Mỹ có thể ngừng giao thương với một số quốc gia mà Washington đang chịu thâm hụt thương mại.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm 0,8% xuống 65,64 USD/ounce, bạch kim giảm 0,4% còn 1.813,31 USD/ounce, trong khi palladium tăng 0,2% lên 1.389,03 USD/ounce.