Cập nhật giá vàng trưa 14/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC, 1 chỉ 14,28 triệu
Giá vàng ngày 14/8/2026 đồng loạt giảm tới 1 triệu đồng mỗi lượng, vàng miếng về mức 142,8 triệu đồng bán ra. Quy ra đơn vị quen thuộc hơn, một chỉ vàng còn 14,28 triệu đồng — bằng gần 3 tháng lương của người thu nhập 5 triệu, bằng hơn 700 ký gạo hay nửa chiếc xe máy số.
Giá vàng ngày 14/8/2026: 1 chỉ 14,28 triệu, bằng gần 3 tháng lương 5 triệu
Giá vàng trong ngày hôm nay 14/8/2026 ghi nhận người thu nhập 5 triệu đồng một tháng phải để dành gần 3 tháng, không tiêu xài sẽ mua được 1 chỉ vàng miếng SJC. Doanh nghiệp này đang mua vào 139,8 triệu và bán ra 142,8 triệu đồng mỗi lượng, cùng giảm 1 triệu đồng ở cả hai chiều so với hôm qua, tức mỗi chỉ 14,28 triệu. Người lương 10 triệu thì nhẹ hơn, khoảng 6 tuần.
Ba chỉ vàng làm của hồi môn ngày cưới, tính theo giá hôm nay, tốn 42,84 triệu đồng. PNJ Hà Nội cũng dừng ở đúng mức 139,8 triệu mua vào và 142,8 triệu bán ra, giảm 1 triệu đồng mỗi lượng. Năm chỉ là 71,4 triệu, còn nửa chỉ mừng cưới là 7,14 triệu đồng.
Bỏ ống mỗi ngày 50 nghìn đồng, hơn 9 tháng sau mới đủ mua 1 chỉ vàng theo mặt bằng giá hiện tại. DOJI giữ chung mức 139,8 triệu mua vào và 142,8 triệu bán ra, cùng lùi 1 triệu đồng. Ai dành được 2 triệu mỗi tháng thì khoảng 7 tháng là đủ — dĩ nhiên giá lúc mua khi ấy đã khác.
Hơn 2 chỉ vàng hôm nay đổi được một chiếc xe máy số phổ thông giá quanh 30 triệu đồng. Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết y hệt nhóm còn lại, mua vào 139,8 triệu và bán ra 142,8 triệu đồng mỗi lượng. Xe tay ga tầm 50 triệu thì khoảng 3,5 chỉ.
Hơn 700 ký gạo, đủ cho gia đình bốn người ăn cả năm, là số gạo quy đổi được từ 1 chỉ vàng theo giá phiên này, tính với gạo tẻ 20 nghìn đồng một ký. Bảo Tín Minh Châu không lệch một đồng so với nhóm, vẫn 139,8 triệu mua vào và 142,8 triệu bán ra. Tính bằng bát phở 40 nghìn đồng thì tương đương khoảng 357 bát.
Chưa đầy 1,5 chỉ vàng ở giá hôm nay là xong học phí một năm đại học công lập, khoảng 20 triệu đồng. Phú Quý cũng chung bảng giá 139,8 – 142,8 triệu đồng mỗi lượng, giảm 1 triệu ở cả hai chiều. Trọn bốn năm học tốn khoảng 5,6 chỉ.
Rẻ hơn 80 nghìn đồng mỗi chỉ là mức giá tại Mi Hồng, cái tên duy nhất đi lệch khỏi nhóm trong phiên hôm nay. Doanh nghiệp này giảm 800 nghìn đồng, hiện mua vào 140,5 triệu và bán ra 142,0 triệu đồng mỗi lượng, tức bán rẻ hơn nhóm còn lại 800 nghìn mà mua vào lại cao hơn 700 nghìn. Một chỉ ở đây là 14,20 triệu, nặng vỏn vẹn 3,75 gram, nhẹ hơn một chiếc thìa cà phê.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 140,5 | 142,0 | -800 | -800 |
| PNJ | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Thương hiệu | Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|---|
| BTMC | VÀNG MIẾNG SJC | 140,30▼ 1,00 | 143,30▼ 1,00 | 3,00 |
| BTMC | TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138,20▼ 1,20 | 143,20▼ 1,20 | 5,00 |
| BTMC | TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138,00▼ 1,20 | 143,00▼ 1,20 | 5,00 |
| BTMC | VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140,20▼ 1,20 | 144,20▼ 1,20 | 4,00 |
| BTMC | NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140,20▼ 1,20 | 144,20▼ 1,20 | 4,00 |
| BTMC | QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140,20▼ 1,20 | 144,20▼ 1,20 | 4,00 |
| BTMC | Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132,50▼ 1,20 | 0,00— | -132,50 |
| PNJ | SJC | 140,30▼ 1,00 | 143,30▼ 1,00 | 3,00 |
| PNJ | TPHCM PNJ | 139,70▼ 0,90 | 143,20▼ 1,00 | 3,50 |
| PNJ | TPHCM SJC | 140,30▼ 1,00 | 143,30▼ 1,00 | 3,00 |
| PNJ | PNJ | 139,70▼ 0,90 | 143,20▼ 1,00 | 3,50 |
| PNJ | PNJ | 139,70▼ 0,90 | 143,20▼ 1,00 | 3,50 |
| PNJ | SJC | 140,30▼ 1,00 | 143,30▼ 1,00 | 3,00 |
| PNJ | PNJ | 139,70▼ 0,90 | 143,20▼ 1,00 | 3,50 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139,70▼ 0,90 | 143,20▼ 1,00 | 3,50 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137,20▼ 0,80 | 142,20▼ 0,80 | 5,00 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137,06▼ 0,80 | 142,06▼ 0,80 | 5,00 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134,58▼ 0,79 | 140,78▼ 0,79 | 6,20 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124,06▼ 0,73 | 130,26▼ 0,73 | 6,20 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96,75▼ 0,60 | 106,65▼ 0,60 | 9,90 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86,80▼ 0,54 | 96,70▼ 0,54 | 9,90 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82,53▼ 0,52 | 92,43▼ 0,52 | 9,90 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76,84▼ 0,49 | 86,74▼ 0,49 | 9,90 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73,29▼ 0,47 | 83,19▼ 0,47 | 9,90 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49,26▼ 0,33 | 59,16▼ 0,33 | 9,90 |
| Phú Quý | Vàng miếng SJC | 140,30▼ 1,00 | 143,30▼ 1,00 | 3,00 |
| Phú Quý | Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140,30▼ 1,00 | 143,30▼ 1,00 | 3,00 |
| Phú Quý | Phú quý 1 lượng 99.9 | 140,20▼ 1,00 | 143,20▼ 1,00 | 3,00 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 999.9 | 137,50▼ 1,00 | 142,50▼ 1,00 | 5,00 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 999 | 137,40▼ 1,00 | 142,40▼ 1,00 | 5,00 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 99 | 136,13▼ 0,99 | 141,07▼ 0,99 | 4,94 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 98 | 134,75▼ 0,98 | 139,65▼ 0,98 | 4,90 |
| Phú Quý | Vàng 999.9 phi SJC | 135,50▼ 1,00 | 0,00— | -135,50 |
| DOJI | AVPL | 140,00▼ 1,20 | 144,00▼ 1,20 | 4,00 |
| DOJI | Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140,00▼ 1,20 | 144,00▼ 1,20 | 4,00 |
| DOJI | Nữ trang 99.99 | 138,50▼ 1,00 | 143,50▼ 1,00 | 5,00 |
| DOJI | Nữ trang 99.9 | 138,00▼ 1,00 | 143,00▼ 1,00 | 5,00 |
| DOJI | Nữ trang 99 | 137,30▼ 1,00 | 142,50▼ 1,00 | 5,20 |
| Mi Hồng | Vàng miếng SJC | 140,50▼ 0,80 | 142,00▼ 0,80 | 1,50 |
| Mi Hồng | Vàng 99,9% | 140,50▼ 0,80 | 142,00▼ 0,80 | 1,50 |
| Mi Hồng | Vàng 9T85 (98,5%) | 128,50▼ 1,00 | 130,50▼ 1,00 | 2,00 |
| Mi Hồng | Vàng 9T8 (98,0%) | 127,80▼ 1,00 | 129,80▼ 1,00 | 2,00 |
| Mi Hồng | Vàng 95 (95,0%) | 124,00▼ 0,90 | 0,00— | -124,00 |
| Mi Hồng | Vàng V75 (75,0%) | 94,00▼ 1,00 | 97,00▼ 1,00 | 3,00 |
| Mi Hồng | Vàng V68 (68,0%) | 82,50▼ 1,00 | 85,50▼ 1,00 | 3,00 |
| Mi Hồng | Vàng 6T1 (61,0%) | 79,50▼ 1,00 | 82,50▼ 1,00 | 3,00 |
| Mi Hồng | Vàng 14K (58,0%) | 73,50▼ 1,00 | 76,50▼ 1,00 | 3,00 |
| Mi Hồng | Vàng 10K (41,0%) | 46,50▼ 1,00 | 49,50▼ 1,00 | 3,00 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 140,00▼ 1,20 | 144,00▼ 1,20 | 4,00 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 140,00▼ 1,20 | 144,00▼ 1,20 | 4,00 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14,00▼ 0,12 | 14,40▼ 0,12 | 0,40 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 139,00▼ 1,20 | 0,00— | -139,00 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 140,20▼ 1,50 | 0,00— | -140,20 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng trang sức 24K (999.9) | 138,00▼ 1,20 | 143,00▼ 1,20 | 5,00 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng trang sức 24K (99.9) | 137,90▼ 1,20 | 142,90▼ 1,20 | 5,00 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng nguyên liệu 999,9 | 131,00▼ 1,00 | 0,00— | -131,00 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng nguyên liệu 99.9 | 130,50▼ 1,00 | 0,00— | -130,50 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140,30▼ 1,00 | 143,30▼ 1,00 | 3,00 |
| SJC | Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139,80▼ 1,00 | 142,80▼ 1,00 | 3,00 |
| SJC | Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140,30▼ 1,00 | 143,30▼ 1,00 | 3,00 |
| SJC | Vàng SJC 5 chỉ | 140,30▼ 1,00 | 143,32▼ 1,00 | 3,02 |
| SJC | Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140,30▼ 1,00 | 143,33▼ 1,00 | 3,03 |
| SJC | Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139,80▼ 1,00 | 142,90▼ 1,00 | 3,10 |
| SJC | Nữ trang 99,99% | 136,80▼ 1,00 | 141,30▼ 1,00 | 4,50 |
| SJC | Nữ trang 99% | 132,90▼ 0,99 | 139,90▼ 0,99 | 7,00 |
| SJC | Nữ trang 75% | 96,34▼ 0,75 | 106,14▼ 0,75 | 9,80 |
| SJC | Nữ trang 68% | 86,44▼ 0,68 | 96,24▼ 0,68 | 9,80 |
| SJC | Nữ trang 61% | 76,55▼ 0,61 | 86,35▼ 0,61 | 9,80 |
| SJC | Nữ trang 58,3% | 72,74▼ 0,58 | 82,54▼ 0,58 | 9,80 |
| SJC | Nữ trang 41,7% | 49,28▼ 0,42 | 59,08▼ 0,42 | 9,80 |
| SJC | Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140,30▼ 1,00 | 143,30▼ 1,00 | 3,00 |
| SJC | Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140,30▼ 1,00 | 143,30▼ 1,00 | 3,00 |
| SJC | Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140,30▼ 1,00 | 143,30▼ 1,00 | 3,00 |
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang ở mức 138,2 triệu đồng/lượng mua vào và 143,2 triệu đồng/lượng bán ra, tức mỗi chỉ 14,32 triệu. Với giá này, một chỉ vàng nhẫn đủ trả tiền điện cho một gia đình bốn người trong gần một năm rưỡi, tính theo mức 800 nghìn đồng mỗi tháng. Đáng chú ý, khoảng cách giữa hai chiều mua và bán ở đây là 5 triệu đồng mỗi lượng — rộng nhất trong nhóm.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI được mua vào 140,0 triệu và bán ra 144,0 triệu đồng/lượng, cao nhất nhóm, tương đương 14,40 triệu một chỉ. Số tiền ấy mua được hai chiếc điện thoại tầm trung giá 7 triệu đồng, hoặc gần trọn một chiếc máy đời mới 20 triệu.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý giao dịch ở 140,3 – 143,3 triệu đồng/lượng, mỗi chỉ 14,33 triệu. Quy ra chuyến đi, đó là gần 5 vé máy bay khứ hồi chặng Đà Lạt – Hà Nội với giá vé quanh 3 triệu đồng.
PNJ đặt nhẫn 9999 ở mức 139,7 triệu mua vào và 143,2 triệu bán ra, tức 14,32 triệu một chỉ. Người thuê phòng trọ 2,5 triệu đồng mỗi tháng có thể ở gần nửa năm với số tiền tương đương một chỉ vàng nhẫn.
Riêng SJC để nhẫn 9999 ở 139,8 triệu mua vào và 142,8 triệu bán ra — mức bán rẻ nhất nhóm hiện nay, mỗi chỉ 14,28 triệu. Nửa chỉ làm quà thôi nôi theo giá này là 7,14 triệu đồng, còn một phân là 1,428 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 14/8/2026 giảm về gần mốc 4.300 USD/ounce, giảm hơn 0,5%
Tính đến 11h00 ngày 14/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.325,8 USD/ounce, giảm 24,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,3-143,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 6,3 triệu.

Theo Reuters, giá vàng đã tăng khoảng 400 USD/ounce, tương đương 10%, kể từ đầu tháng 8 sau nhiều tuần dao động quanh mốc 4.000 USD/ounce. Đà tăng được hỗ trợ bởi số liệu việc làm Mỹ yếu, lạm phát tương đối ổn định và lập trường thận trọng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, khiến kỳ vọng tăng lãi suất giảm và đồng USD suy yếu.
Nhu cầu vàng còn gia tăng khi xung đột Mỹ - Iran leo thang, cùng những lo ngại về tính độc lập của Fed và thị trường trái phiếu Mỹ. Trong bối cảnh đó, các ngân hàng trung ương tiếp tục giảm lượng trái phiếu Mỹ lưu ký tại Fed New York và tăng sự quan tâm đến vàng như một tài sản dự trữ.