Chốt bảng giá vàng hôm nay chiều 24/7/2026: Vàng SJC, 9999 tăng lại, vàng thế giới vẫn trên 4.000 USD
Giá vàng hôm nay chiều 24/7/2026 tăng 500.000–1 triệu đồng/lượng; vàng miếng bán ra 140,5 triệu đồng, vàng nhẫn cao nhất 142,65 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay chiều 24/7/2026 tăng trở lại, lấy lại mức 140 giá triệu đồng/lượng
Cập nhật lúc 17h30 thứ Sáu ngày 24/7/2026, thị trường vàng trong nước đã lấy lại sắc tăng. So với cùng thời điểm ngày hôm qua, giá vàng tại các doanh nghiệp lớn được nâng thêm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), vàng miếng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Sau điều chỉnh, giá mua vào đạt 135,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lên 140,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán duy trì ở mức 5 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng cộng thêm 500.000 đồng/lượng so với chiều hôm qua. Doanh nghiệp hiện thu mua vàng miếng SJC với giá 135,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 140,5 triệu đồng/lượng. Mức chênh giữa hai chiều giao dịch vẫn là 5 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng đi lên, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) nâng giá mua và bán thêm 500.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng tại đây được điều chỉnh lên lần lượt 135,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại Phú Quý, mức tăng 500.000 đồng/lượng được áp dụng đồng đều cho cả chiều mua lẫn chiều bán. Vàng miếng SJC hiện được mua vào với giá 135,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 140,5 triệu đồng/lượng. Người mua vẫn phải chịu mức chênh lệch 5 triệu đồng mỗi lượng.
Sau khi tăng thêm nửa triệu đồng, PNJ đưa giá mua vàng miếng lên 135,5 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra cũng tăng tương ứng, chạm mức 140,5 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại thương hiệu này chưa có sự thu hẹp so với phiên trước.
Biến động tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) có phần đáng chú ý hơn khi mức tăng giữa hai chiều không giống nhau. Giá mua vào được nâng 500.000 đồng/lượng, lên 135,5 triệu đồng/lượng; giá bán ra tăng mạnh hơn, thêm 1 triệu đồng/lượng và đạt 140,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán theo đó ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm có giá thu mua cao hơn thị trường, Mi Hồng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá vàng miếng SJC tại doanh nghiệp hiện đạt 137 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 139,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách giữa giá mua và bán chỉ còn 2,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với nhiều thương hiệu lớn.
Như vậy, giá vàng hôm nay chiều 24/7/2026 đã hồi phục sau những phiên giảm liên tiếp. Giá bán cao nhất trên thị trường đạt 140,5 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng dẫn đầu về giá mua vào với mức 137 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 135,5 | 140,5 | +500 | +500 |
| Tập đoàn DOJI | 135,5 | 140,5 | +500 | +500 |
| Mi Hồng | 136,5 | 139,0 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 135,5 | 140,5 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 135,5 | 140,5 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 135,5 | 140,5 | +500 | +1000 |
| Phú Quý | 135,5 | 140,5 | +500 | +500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 24/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.520.000 ▲ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.530.000 ▲ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.100.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 132.000.000 ▲ 1.000.000 | 138.000.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 129.633.663 ▲ 990.099 | 136.633.663 ▲ 990.099 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 93.860.351 ▲ 750.075 | 103.660.351 ▲ 750.075 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.199.384 ▲ 680.068 | 93.999.384 ▲ 680.068 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.538.418 ▲ 610.061 | 84.338.418 ▲ 610.061 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.812.046 ▲ 583.059 | 80.612.046 ▲ 583.059 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 47.901.755 ▲ 417.042 | 57.701.755 ▲ 417.042 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.500.000 ▲ 1.500.000 | 141.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 24/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 135.650.000 ▼ 1.150.000 | 141.650.000 ▼ 950.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.450.000 ▼ 1.150.000 | 141.450.000 ▼ 950.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.850.000 ▼ 950.000 | 142.650.000 ▼ 950.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.850.000 ▼ 950.000 | 142.650.000 ▼ 950.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.850.000 ▼ 950.000 | 142.650.000 ▼ 950.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.700.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 129.150.000 ▼ 2.550.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 24/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| TPHCM PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| TPHCM SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Miền Tây PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Miền Tây SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.000.000 ▼ 500.000 | 138.000.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 132.860.000 ▼ 500.000 | 137.860.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 130.420.000 ▼ 500.000 | 136.620.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.210.000 ▼ 460.000 | 126.410.000 ▼ 460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 93.600.000 ▼ 380.000 | 103.500.000 ▼ 380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 83.940.000 ▼ 340.000 | 93.840.000 ▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 79.800.000 ▼ 330.000 | 89.700.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.280.000 ▼ 310.000 | 84.180.000 ▼ 310.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 70.830.000 ▼ 290.000 | 80.730.000 ▼ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.510.000 ▼ 210.000 | 57.410.000 ▼ 210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 41.850.000 ▼ 190.000 | 51.750.000 ▼ 190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.050.000 ▼ 170.000 | 45.950.000 ▼ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 130.700.000 ▼ 490.000 | 136.900.000 ▼ 490.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 128.000.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 125.470.000 ▼ 1.490.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 24/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 135.400.000 ▲ 500.000 | 140.400.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 134.500.000 ▲ 1.000.000 | 139.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 134.400.000 ▲ 1.000.000 | 139.400.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 133.155.000 ▲ 990.000 | 138.105.000 ▲ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 131.810.000 ▲ 980.000 | 136.710.000 ▲ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 129.000.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 24/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.000.000 ▼ 1.000.000 | 142.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.000.000 ▼ 1.000.000 | 142.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.500.000 ±0 | 140.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 135.000.000 ±0 | 140.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 134.300.000 ±0 | 140.000.000 ±0 |
Giá vàng nhẫn chiều nay 24/7/2026 chốt trên mức 140 triệu đồng/lượng
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 135,0 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Với mức chênh 5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang áp dụng mức giá 135,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách mua – bán tại doanh nghiệp này là 5 triệu đồng/lượng.
Đối với nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999, DOJI đang có giá mua vào ở mức 138,0 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 142,5 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa hai chiều hiện ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu là thương hiệu có giá vàng nhẫn cao nhất trong danh sách cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được doanh nghiệp thu mua với giá 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,65 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh 3,8 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn 9999 đang đứng ở mức 135,5 triệu đồng/lượng mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch được duy trì ở mức 5 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng ghi nhận giá vàng nhẫn tại vùng 135,5–140,5 triệu đồng/lượng. So với mức doanh nghiệp mua lại, khách hàng mua vàng tại đây phải trả cao hơn 5 triệu đồng cho mỗi lượng.
Giá vàng trang sức hôm nay 24/7/2026
Giá vàng trang sức trong nước hôm nay dao động quanh mức 13,90 - 14,10 triệu đồng/chỉ (chiều mua vào) và 14,40 - 14,55 triệu đồng/chỉ (chiều bán ra) đối với vàng nữ trang 24K. Các loại vàng thấp tuổi hơn như 18K hay 14K sẽ có mức giá mềm hơn đáng kể.
Dưới đây là bảng giá vàng trang sức chi tiết được cập nhật từ các thương hiệu lớn như PNJ, SJC và Phú Quý:
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nữ trang 24K (99,99%) | 13.900.000 – 14.214.000 | 14.400.000 – 14.549.000 |
| Vàng nữ trang 22K (91,6%) | 12.570.000 | 13.190.000 |
| Vàng nữ trang 18K (75,0%) | 9.810.000 | 10.800.000 |
| Vàng nữ trang 14K (58,5%) | 7.434.000 | 8.424.000 |
| Vàng nữ trang 10K (41,6%) | 5.000.000 | 5.990.000 |
Lưu ý: Giá vàng trang sức thực tế khi mua tại cửa hàng sẽ cộng thêm tiền công chế tác từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng tùy thuộc vào độ tinh xảo của mẫu thiết kế.
Giá vàng thế giới hôm nay 24/7/2026 đang giao dịch quanh mức 4.050 USD/ounce
Tính đến 17h30 ngày 24/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.055,80 USD/ounce, giảm 76,71 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (135,5-140,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,9 triệu.

Giá vàng tăng nhẹ trong phiên thứ Sáu, đảo chiều sau nhịp giảm đầu phiên khi giá dầu lùi xuống dưới mốc 100 USD/thùng. Nhà đầu tư tiếp tục theo dõi căng thẳng tại Trung Đông để đánh giá nguy cơ lạm phát từ năng lượng và triển vọng lãi suất tại Mỹ.
Tính đến 9h25 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,2%, lên 4.055,38 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý đã giảm khoảng 2% trong phiên thứ Năm, xuống 4.047,26 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 8 tại Mỹ cũng tăng 0,2%, đạt 4.058,10 USD/ounce.
Ông Giovanni Staunovo, chuyên gia phân tích của UBS, cho biết giá vàng chuyển từ trạng thái giảm sang tăng nhẹ nhờ giá dầu hạ nhiệt. Dầu giảm giúp hạn chế áp lực buộc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) phải điều chỉnh lãi suất mạnh hơn.
Theo chuyên gia UBS, Fed nhiều khả năng giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp vào tuần tới. Việc lãi suất không tăng thêm có thể tạo lực đỡ cho giá vàng trong những tháng tiếp theo.
Trước đó, dầu Brent tăng hơn 7% trong phiên thứ Năm và vượt 100 USD/thùng lần đầu tiên kể từ tháng 5. Giá dầu đi lên sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố sẽ có biện pháp quân sự mạnh nhằm vào Iran và lực lượng Houthi, sau vụ hai tàu chở dầu của Saudi Arabia bị tấn công tại Biển Đỏ. Sang phiên thứ Sáu, dầu Brent đã giảm trở lại dưới mốc 100 USD/thùng.
Giá dầu duy trì ở mức cao do nguy cơ gián đoạn nguồn cung tại vùng Vịnh từng gây sức ép lên vàng. Chi phí năng lượng tăng có thể kéo lạm phát đi lên, khiến thị trường dự báo lãi suất sẽ được giữ ở mức cao lâu hơn. Môi trường lãi suất cao thường làm giảm sức hấp dẫn của vàng vì kim loại quý không mang lại lợi suất cố định.
Tâm điểm của thị trường hiện hướng tới cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới. Phần lớn dự báo cho rằng cơ quan này sẽ giữ nguyên lãi suất. Tuy nhiên, theo công cụ CME FedWatch, các nhà giao dịch đang định giá khoảng 78% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9.
Tại châu Âu, Ngân hàng Trung ương châu Âu đã giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp ngày thứ Năm, đúng như dự báo. Dù vậy, cơ quan này vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục nâng lãi suất vào tháng 9.
Ở thị trường vật chất, mức chiết khấu vàng tại Ấn Độ tăng lên cao nhất trong bảy tuần. Nhu cầu mua vàng tại quốc gia này vẫn yếu do đợt phục hồi giá đầu tuần khiến người mua thận trọng. Ngược lại, sức mua tại Trung Quốc có dấu hiệu cải thiện.