Chốt phiên giá vàng hôm nay 06/01/2025: Giá vàng miếng SJC dao động trong ngưỡng 156,0-158,0 triệu đồng/lượng
Giá vàng miếng SJC ngày 06/01/2026 tiếp tục duy trì đà tăng, dao động trong ngưỡng 156 triệu-158 triệu đồng/lượng, tăng từ từ 900 nghìn đến 1,7 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC ngày 06/01/2026 chốt phiên dao động hôm nay ở ngưỡng 156 - 158 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng trong nước tiếp tục duy trì đà tăng mạnh mẽ trong phiên giao dịch ngày 06/01/2026. Vàng miếng SJC và vàng 9999 hiện dao động trong khoảng 155,4 triệu đến 158 triệu đồng/lượng, đánh dấu mức giá cao mới trong tuần. Các thương hiệu lớn đều điều chỉnh giá tăng từ 900 nghìn đến 1,7 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Tại Công ty SJC, giá mua vàng miếng SJC chốt giá mua vào ở mức 156 triệu đồng/lượng, và giá bán ra chốt ở mức 158 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng ở cả hai chiều giao dịch.

Tập đoàn DOJI cũng không đứng ngoài xu hướng tăng giá. Cụ thể, giá mua vào vàng miếng SJC tại DOJI chốt phiên cuối ngày ở 156 triệu đồng/lượng, và giá bán ra chốt phiên cuối ngày ở 158 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng so với phiên trước.
Mi Hồng ghi nhận mức giá mua vào cao nhất trong các thương hiệu lớn, với 156,8 triệu đồng/lượng, tăng thêm 1 triệu đồng so với ngày hôm qua. Giá bán ra của Mi Hồng hiện vẫn ở mức 158 triệu đồng/lượng, tương đương với mức tăng 900 nghìn đồng mỗi chiều so với phiên trước.
PNJ cũng tăng giá vàng miếng SJC, với giá mua vào cuối ngày hôm nay giữ ở mức 156 triệu đồng/lượng và giá bán ra cuối ngày hôm nay giữ ở mức 158 triệu đồng/lượng, tương ứng mức tăng 900 nghìn đồng so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng miếng SJC trong khoảng 156 triệu đến 158 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng thêm 900 nghìn đồng ở cả hai chiều so với phiên trước.
Phú Quý ghi nhận mức điều chỉnh cao nhất trong ngày, với giá mua vào là 156 triệu đồng/lượng, tăng 1,7 triệu đồng so với đầu tuần. Giá bán ra cũng được nâng lên mức 158 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng so với phiên mở cửa tuần.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 06/01/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 156,0 | 158,0 | +900 | +900 |
| Tập đoàn DOJI | 156,0 | 158,0 | +900 | +900 |
| Mi Hồng | 156,8 | 158,0 | +1000 | +900 |
| PNJ | 156,0 | 158,0 | +900 | +900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 156,0 | 158,0 | +900 | +900 |
| Phú Quý | 156,0 | 158,0 | +1700 | +1200 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 06/01/2026 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| AVPL/SJC HCM | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| AVPL/SJC ĐN | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 06/01/2026 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| Hà Nội - PNJ | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| Miền Tây - PNJ | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| 3. AJC - Cập nhật: 06/01/2026 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| Miếng SJC Nghệ An | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| Miếng SJC Thái Bình | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 154.700 ▲1200K | 157.700 ▲1200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 154.700 ▲1200K | 157.700 ▲1200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 154.700 ▲1200K | 157.700 ▲1200K |
| NL 99.99 | 150.500 ▲700K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 150.500 ▲700K | - |
| Trang sức 99.9 | 150.600 ▲1200K | 156.600 ▲1200K |
| Trang sức 99.99 | 150.700 ▲1200K | 156.700 ▲1200K |
| 4. SJC - Cập nhật: 06/01/2026 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156.000 ▲900K | 158.000 ▲900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 156.000 ▲900K | 158.020 ▲900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 156.000 ▲900K | 158.030 ▲900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 151.000 ▲1100K | 154.000 ▲1100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 151.000 ▲1100K | 154.100 ▲1100K |
| Nữ trang 99,99% | 149.500 ▲1100K | 153.000 ▲1100K |
| Nữ trang 99% | 145.985 ▲1089K | 145.985 ▲1089K |
| Nữ trang 68% | 95.700 ▲748K | 104.200 ▲748K |
| Nữ trang 41,7% | 55.457 ▲458K | 63.957 ▲458K |
Giá vàng nhẫn 9999 tiếp tục lập mốc mới, Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu với hơn 158 triệu đồng/lượng
Vào lúc 21h00 ngày 06/01, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 152,5 triệu đồng/lượng (mua) và 155,5 triệu đồng/lượng (bán), tăng thêm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày hôm qua. Chênh lệch giữa mua vào và bán ra vẫn duy trì ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu tiếp tục thiết lập mức giá cao mới đối với vàng nhẫn 9999, với giá mua vào đạt 155,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra lên tới 158,5 triệu đồng/lượng, tăng thêm 1,2 triệu đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch vẫn ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cũng không nằm ngoài xu hướng tăng giá, với giá vàng nhẫn 9999 tại đây được niêm yết ở mức 153 triệu đồng/lượng (mua) và 156 triệu đồng/lượng (bán), tăng thêm 1 triệu đồng ở cả hai chiều so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới cuối ngày hôm nay vẫn duy trì dao động quanh mức 1.465,9 USD/ounce
Tính đến 21h00 ngày 06/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.465,9 USD/ounce. Ghi nhận tăng 72,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.378 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 141,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (156,0-158,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,2 triệu.
