Giá vàng hôm nay 9999 chiều 20/7/2026: Chốt bảng giá vàng 9999, vàng nhẫn BTMC, BTMC, DOJI đầu tuần
Giá vàng hôm nay chiều 20/7/2026 tiếp tục giảm mạnh, Mi Hồng mất 2 triệu đồng/lượng; giá bán vàng miếng phổ biến còn 146 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay chiều 20/7/2026 giảm sâu, Mi Hồng mất 2 triệu đồng/lượng
Cập nhật lúc 17h00 thứ Hai (20/7/2026), thị trường vàng trong nước giảm mạnh hơn so với phiên buổi sáng. So với cùng thời điểm ngày 19/7, mức điều chỉnh tại các doanh nghiệp dao động từ 200.000 đồng đến 2 triệu đồng/lượng.

Sau đợt giảm mới nhất, giá bán vàng miếng tại phần lớn hệ thống lớn lùi về 146 triệu đồng/lượng. Riêng BTMC giữ mức bán 146,9 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng xuống thấp nhất với 145 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC hôm nay giảm 1,5 triệu đồng/lượng
Công ty SJC hạ đồng thời 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm hôm qua. Sau điều chỉnh, giá vàng SJC hôm nay được mua vào ở mức 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng.
Khoảng cách giữa hai chiều duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa người mua vàng vẫn chịu mức chênh lệch tương đối cao nếu giao dịch trong thời gian ngắn.
DOJI đưa giá bán vàng về 146 triệu đồng/lượng
Tại DOJI, giá vàng miếng cũng giảm 1,5 triệu đồng/lượng mỗi chiều. Thương hiệu này hiện thu mua với giá 143 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra lùi về 146 triệu đồng/lượng.
Biên độ mua – bán tại DOJI giữ nguyên 3 triệu đồng/lượng. Với mức giảm khá mạnh trong phiên chiều, giá bán tại đây đã thấp hơn đáng kể so với mốc 147,5 triệu đồng/lượng của ngày hôm trước.
Giá vàng PNJ mất 1,5 triệu đồng/lượng
PNJ đưa giá mua vào xuống 143 triệu đồng/lượng sau khi giảm 1,5 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra cũng mất mức tương tự, hiện còn 146 triệu đồng/lượng.
Chênh lệch giá vàng tại PNJ là 3 triệu đồng/lượng. Đà giảm đồng đều ở cả hai chiều khiến mặt bằng giao dịch tại hệ thống này trở về cùng mức với SJC và DOJI.
BTMH giảm mạnh ở cả hai chiều
Bảo Tín Mạnh Hải điều chỉnh giảm 1,5 triệu đồng/lượng đối với giá mua vào, đưa mức thu mua về 143 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng giảm tương ứng xuống còn 146 triệu đồng/lượng.
Khoảng cách mua – bán vàng tại BTMH hiện là 3 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức phổ biến tại nhiều hệ thống kinh doanh vàng lớn trong phiên chiều 20/7.
BTMC giữ giá bán cao nhất thị trường
Biến động tại Bảo Tín Minh Châu có phần khác biệt khi chiều mua vào giảm 200.000 đồng/lượng, xuống 142,4 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán, mức điều chỉnh mạnh hơn với 600.000 đồng/lượng, đưa giá về 146,9 triệu đồng/lượng.
BTMC hiện là thương hiệu có giá bán cao nhất trong nhóm được khảo sát. Tuy nhiên, chênh lệch giữa giá mua và bán vẫn lên tới 4,5 triệu đồng/lượng, cũng là khoảng cách lớn nhất thị trường chiều nay.
Phú Quý giảm 1,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng tại Phú Quý đồng loạt mất 1,5 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm ngày 19/7. Hiện doanh nghiệp mua vào với giá 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 146 triệu đồng/lượng.
Biên độ hai chiều tại Phú Quý là 3,5 triệu đồng/lượng, cao hơn SJC, DOJI, PNJ và BTMH khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng Mi Hồng giảm tới 2 triệu đồng/lượng
Mi Hồng ghi nhận mức giảm sâu nhất trong phiên chiều khi hạ tới 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Giá vàng miếng SJC tại đây hiện được thu mua ở mức 143 triệu đồng/lượng, còn giá bán xuống 145 triệu đồng/lượng.
Dù giảm mạnh nhất, Mi Hồng lại có chênh lệch mua – bán chỉ 2 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong số các thương hiệu được cập nhật. Giá bán vàng hôm nay tại đây cũng thấp hơn mặt bằng phổ biến trên thị trường khoảng 1 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 20/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hiện tại (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 143,0 | 146,0 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 143,0 | 146,0 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 143,0 | 145,0 | -2000 | -2000 |
| PNJ | 143,0 | 146,0 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,4 | 146,9 | -200 | -600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,0 | 146,0 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 142,5 | 146,0 | -1500 | -1500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 20/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| AVPL/SJC HCM | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| AVPL/SJC ĐN | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 20/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| Hà Nội - PNJ | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| Miền Tây - PNJ | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| 3. AJC - Cập nhật: 20/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 142.000 ▼1400K | 145.500 ▼1400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 142.000 ▼1400K | 145.500 ▼1400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 142.000 ▼1400K | 145.500 ▼1400K |
| NL 99.99 | 128.800 ▼1200K | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 128.300 ▼1200K | - |
| Trang sức 99.9 | 137.400 ▼1400K | 144.400 ▼1400K |
| Trang sức 99.99 | 137.500 ▼1400K | 144.500 ▼1400K |
| 4. BTMC - Cập nhật: 20/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 142.400 ▼200K | 146.900 ▼600K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 142.400 ▼200K | 146.900 ▼600K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 142.400 ▼200K | 146.900 ▼600K |
| Bản vị vàng BTMC | 142.400 ▼200K | 146.900 ▼600K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 140.400 ▼200K | 145.400 ▼600K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 140.200 ▼200K | 145.200 ▼600K |
| 5. SJC - Cập nhật: 20/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000 ▼1500K | 146.000 ▼1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 143.000 ▼1500K | 146.020 ▼1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.000 ▼1500K | 146.030 ▼1500K |
Giá vàng nhẫn tròn 9999 hôm nay 20/7/2026
Cập nhật lúc 17h00 ngày 20/7/2026, giá vàng nhẫn tại các doanh nghiệp dao động từ 141 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào đến 146,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều có sự phân hóa khá rõ, thấp nhất 2 triệu đồng/lượng và cao nhất 4 triệu đồng/lượng.
Công ty SJC chốt giá vàng nhẫn 9999 ở mức 141,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra. Với bảng giá này, người mua phải chịu mức chênh lệch 3,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đưa giá mua vàng nhẫn lên mức 143 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 146 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá mua và bán tại đây hiện là 3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được thu mua với giá 142 triệu đồng/lượng. Giá bán ra giữ ở mức 146 triệu đồng/lượng, cao hơn chiều mua 4 triệu đồng/lượng.
Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu có giá mua vào 142,4 triệu đồng/lượng và bán ra 146,4 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán cao nhất trong số các thương hiệu được cập nhật, còn chênh lệch hai chiều đạt 4 triệu đồng/lượng.
Phú Quý duy trì giá vàng nhẫn 9999 tại ngưỡng 141,5–145 triệu đồng/lượng. Mức giao dịch này tương ứng với giá tại SJC, tạo ra biên độ mua – bán 3,5 triệu đồng/lượng.
PNJ thu mua vàng nhẫn với giá 141 triệu đồng/lượng, thấp nhất thị trường tại thời điểm khảo sát. Chiều bán ra đạt 145 triệu đồng/lượng, qua đó kéo khoảng cách hai chiều lên 4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng áp dụng giá mua vào 143 triệu đồng/lượng và bán ra 145 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chỉ 2 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm doanh nghiệp được cập nhật lúc 17h00.
Giá vàng trang sức chiều nay 20/7/2026
Giá vàng trang sức hiện dao động từ 4,4 triệu đến 14,5 triệu đồng/chỉ (44,2 - 145,3 triệu đồng/lượng), phụ thuộc vào hàm lượng vàng và thương hiệu. Các loại vàng thấp tuổi như 10K hay 14K sẽ có mức giá mềm hơn so với vàng 18K, 24K.
Cập nhật mức giá tham khảo tại các thương hiệu phổ biến (đơn vị: 1.000 VNĐ/chỉ):
| Loại vàng | Tuổi vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|---|
| Trang sức 24K | 99,99% | 14.040 – 14.392 | 14.532 – 14.560 |
| Trang sức 18K | 75% | 9.400 – 9.750 | 9.700 – 10.740 |
| Trang sức 14K | 58,5% | 7.350 – 7.387 | 7.650 – 8.377 |
| Trang sức 10K | 41,6% | 4.380 – 4.967 | 4.950 – 5.957 |
Lưu ý: Giá trên chưa bao gồm tiền công chế tác của từng món đồ (như nhẫn, vòng, dây chuyền).
Giá vàng thế giới chiều hôm nay 20/7/2026 vẫn giao dịch quanh mức 4.000 USD/ounce
Tính đến 17h00 ngày 20/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.020,3 USD/ounce, tăng 9,76 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.288 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 127,42 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,0-146,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18,58 triệu.
Giá vàng ổn định trong phiên đầu tuần khi thị trường theo dõi xung đột Mỹ - Iran và biến động của giá dầu. Vàng giao ngay ở mức 4.018,75 USD/ounce, còn hợp đồng vàng Mỹ giao tháng 8 tăng 0,1%, lên 4.023,20 USD/ounce.
Căng thẳng tại eo biển Hormuz từng đẩy giá dầu lên mức cao nhất hơn một tháng. Tuy nhiên, dầu sau đó thu hẹp đà tăng khi Iran phát tín hiệu có thể đàm phán với Mỹ dựa trên lợi ích quốc gia.
Giá dầu cao làm gia tăng lo ngại lạm phát, qua đó củng cố khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ nâng lãi suất. Thị trường hiện dự báo 80% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 12, cao hơn mức 73% của tuần trước. Lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng vì kim loại quý không tạo ra lợi tức.
UBS dự báo đồng USD suy yếu có thể hỗ trợ giá vàng trong 6–12 tháng tới, giúp kim loại quý vượt lại mốc 5.000 USD/ounce. Trên thị trường kim loại khác, bạc tăng lên 56,79 USD/ounce, bạch kim đạt 1.595,08 USD/ounce và palladium lên 1.264,62 USD/ounce.