Giá vàng 9999 hôm nay trưa 1/10/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay trưa 1/10/2026 giảm 300.000 đồng/lượng, bán ra phổ biến 143,8 triệu; vàng thế giới tăng lên 4.181,9 USD/ounce.
Giá vàng thế giới hôm nay 1/10/2026 tăng trở lại, tiến về mức 4.200 USD/ounce
Tính đến 12h00 ngày 1/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.181,9 USD/ounce, tăng 25,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.150 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,85 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,8-143,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,95 triệu.

Giá vàng hôm nay trưa 1/10/2026: Vàng miếng đồng loạt giảm, bán ra còn 143,8 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay trưa 1/10/2026 tiếp tục đi xuống tại nhiều thương hiệu lớn. Giá vàng miếng phổ biến giảm 300 nghìn đồng/lượng, đưa mức bán ra tại phần lớn doanh nghiệp về 143,8 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp đưa giá mua vào xuống 140,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 143,8 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng hạ giá vàng miếng thêm 300 nghìn đồng/lượng mỗi chiều. Mức niêm yết trưa nay còn 140,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Cùng mức điều chỉnh 300 nghìn đồng/lượng, DOJI đưa giá mua vàng miếng về 140,8 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán, giá hiện được niêm yết tại 143,8 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), đà giảm tiếp tục kéo giá vàng miếng xuống 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức giá trước đó, cả hai chiều cùng thấp hơn 300 nghìn đồng/lượng.
Biên độ giảm tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng là 300 nghìn đồng/lượng. Tuy nhiên, giá thu mua của thương hiệu này thấp hơn một số doanh nghiệp lớn, hiện ở mức 139,9 triệu đồng/lượng; chiều bán ra lùi về 143,8 triệu đồng/lượng.
Phú Quý điều chỉnh giảm đồng thời hai chiều với mức 300 nghìn đồng/lượng. Giá mua vào theo đó còn 140,5 triệu đồng/lượng, trong khi người mua vàng tại thương hiệu này phải trả 143,8 triệu đồng/lượng.
Mức giảm nhẹ hơn được ghi nhận tại Mi Hồng, khi giá mua và bán cùng hạ 200 nghìn đồng/lượng. Giá vàng miếng trưa nay được doanh nghiệp mua vào ở 142,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Đây cũng là thương hiệu có giá thu mua cao trong nhóm được cập nhật.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 140,8 | 143,8 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 140,8 | 143,8 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 142,3 | 143,8 | -200 | -200 |
| PNJ | 140,8 | 143,8 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,9 | 143,8 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,8 | 143,8 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 140,5 | 143,8 | -300 | -300 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.300.000▼ 300.000 | 143.300.000▼ 300.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 140.800.000▼ 300.000 | 143.820.000▼ 300.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.800.000▼ 300.000 | 143.830.000▼ 300.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.300.000▼ 300.000 | 143.400.000▼ 300.000 |
| Nữ trang 99,99% | 137.800.000▼ 300.000 | 142.300.000▼ 300.000 |
| Nữ trang 99% | 133.891.000▼ 297.000 | 140.891.000▼ 297.000 |
| Nữ trang 75% | 97.086.000▼ 225.000 | 106.886.000▼ 225.000 |
| Nữ trang 68% | 87.124.000▼ 204.000 | 96.924.000▼ 204.000 |
| Nữ trang 61% | 77.162.000▼ 183.000 | 86.962.000▼ 183.000 |
| Nữ trang 58,3% | 73.319.000▼ 175.000 | 83.119.000▼ 175.000 |
| Nữ trang 41,7% | 49.695.000▼ 125.000 | 59.495.000▼ 125.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 139.900.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.900.000▼ 300.000 | 142.900.000▼ 300.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.700.000▼ 300.000 | 142.700.000▼ 300.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000▼ 300.000 | 143.900.000▼ 300.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000▼ 300.000 | 143.900.000▼ 300.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000▼ 300.000 | 143.900.000▼ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 134.000.000▼ 1.000.000 | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.500.000▼ 1.000.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| TPHCM PNJ | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| TPHCM SJC | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| PNJ — PNJ | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| PNJ — PNJ | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| SJC — PNJ | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| PNJ — PNJ | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| SJC — PNJ | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000▼ 600.000 | 142.500.000▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000▼ 600.000 | 142.360.000▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.880.000▼ 590.000 | 141.080.000▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.330.000▼ 550.000 | 130.530.000▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.980.000▼ 450.000 | 106.880.000▼ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.000.000▼ 410.000 | 96.900.000▼ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.730.000▼ 390.000 | 92.630.000▼ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.030.000▼ 360.000 | 86.930.000▼ 360.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.460.000▼ 350.000 | 83.360.000▼ 350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.380.000▼ 250.000 | 59.280.000▼ 250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.540.000▼ 220.000 | 53.440.000▼ 220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.550.000▼ 200.000 | 47.450.000▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.160.000▼ 600.000 | 141.360.000▼ 600.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000▼ 500.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000▼ 500.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.500.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.500.000▼ 300.000 | 143.500.000▼ 300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.500.000▼ 300.000 | 143.500.000▼ 300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.400.000▼ 300.000 | 143.400.000▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000▼ 300.000 | 142.400.000▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000▼ 297.000 | 141.075.000▼ 297.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000▼ 294.000 | 139.650.000▼ 294.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.000.000— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 140.000.000— | 144.000.000— |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000.000— | 144.000.000— |
| Nữ trang 99.99 | 139.000.000▼ 1.000.000 | 142.000.000▼ 1.000.000 |
| Nữ trang 99.9 | 138.500.000▼ 1.000.000 | 141.500.000▼ 1.000.000 |
| Nữ trang 99 | 136.700.000▼ 1.000.000 | 140.000.000▼ 1.000.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.300.000▼ 200.000 | 143.800.000▼ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 142.300.000▼ 200.000 | 143.800.000▼ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.200.000▼ 300.000 | 133.200.000▼ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.400.000▼ 300.000 | 132.400.000▼ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.500.000▼ 300.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000— | 99.000.000— |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000— | 87.500.000— |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000— | 84.500.000— |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000— | 78.500.000— |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000— | 52.000.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 139.500.000▼ 500.000 | 143.000.000▼ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 134.500.000— | 138.000.000— |
| Vàng Ta 999.9 | 134.500.000— | 138.000.000— |
| Vàng Ta 990 | 132.000.000— | 136.000.000— |
| Vàng 18K (750) | 95.580.000▼ 380.000 | 101.080.000▼ 380.000 |
| Vàng trắng Au750 | 95.580.000▼ 380.000 | 101.080.000▼ 380.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.800.000▼ 300.000 | 143.800.000▼ 300.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.900.000▼ 300.000 | 143.900.000▼ 300.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.990.000▼ 30.000 | 14.390.000▼ 30.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.900.000▼ 300.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.900.000▼ 300.000 | 142.900.000▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.800.000▼ 300.000 | 142.800.000▼ 300.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 133.600.000▼ 450.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 133.100.000▼ 450.000 | 0— |
Ở phân khúc vàng nhẫn, Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang được mua vào với giá 137,9 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra được niêm yết ở 142,9 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 5 triệu đồng/lượng giữa hai chiều giao dịch.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 hiện có giá mua vào 138,9 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận mức giá bán ra tương ứng của sản phẩm này.
Giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI nằm ở vùng cao hơn, với chiều mua vào đạt 140 triệu đồng/lượng. Giá bán ra hiện ở mức 144 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm vàng nhẫn được cập nhật.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được thu mua với giá 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
PNJ đang niêm yết vàng nhẫn ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách mua - bán tại thương hiệu này cũng ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, SJC đưa giá nhẫn 9999 về 140,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào. Giá bán ra được niêm yết ở 143,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn mức bán tại PNJ, Phú Quý và DOJI.
Như vậy, Giá vàng hôm nay trưa 1/10/2026 cho thấy vàng miếng đang chịu áp lực giảm khá đồng đều tại các doanh nghiệp lớn, với mức bán ra phổ biến 143,8 triệu đồng/lượng. Ở vàng nhẫn, giá giữa các thương hiệu vẫn phân hóa đáng kể, đặc biệt tại chiều bán ra.
Giá vàng chịu áp lực khi năng lượng tăng, kỳ vọng Fed nâng lãi suất tháng 10 hạ nhiệt
Giá vàng thế giới mất đà tăng trong phiên thứ Tư khi đà đi lên của giá năng lượng gây sức ép lên thị trường kim loại quý, lấn át tác động tích cực từ số liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo.
Giá vàng giao ngay giảm 0,7% xuống 4.152,86 USD/ounce vào lúc 13h40 theo giờ miền Đông nước Mỹ. Trước đó, kim loại quý từng tăng giá sau khi dữ liệu lạm phát Mỹ công bố thấp hơn kỳ vọng. Tính chung trong tháng 9, vàng giảm khoảng 6,6%. Hợp đồng vàng kỳ hạn của Mỹ đóng cửa tăng 0,2%, lên 4.186,70 USD/ounce.
Áp lực lên vàng gia tăng khi giá năng lượng đi lên khiến thị trường trái phiếu đảo chiều, từ đó làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không sinh lãi. Nhà giao dịch kim loại độc lập Tai Wong cho rằng diễn biến này khiến vàng chịu sức ép dù khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất ngay trong tháng 10 đã giảm đáng kể.
Chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ tăng 0,3% trong tháng 8, sau mức tăng 0,1% của tháng 7 đã được điều chỉnh giảm. PCE lõi tăng 3,0% so với cùng kỳ năm trước.
Sau báo cáo này, thị trường tài chính đánh giá khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 10 còn khoảng 39%, giảm từ mức 45% trước khi dữ liệu PCE được công bố. Khả năng tăng lãi suất vào tháng 12 vẫn ở mức cao, khoảng 90%.
Đồng USD suy yếu sau dữ liệu lạm phát nhưng vẫn hướng tới một tháng tăng giá. Môi trường lãi suất cao tiếp tục là yếu tố bất lợi đối với vàng, bởi kim loại quý phải cạnh tranh với các tài sản có lợi suất.
Ở thị trường năng lượng, giá dầu tăng mạnh trong bối cảnh các cuộc đàm phán Mỹ - Iran nhằm chấm dứt xung đột chưa đạt tiến triển. Giá năng lượng duy trì ở mức cao có thể làm áp lực lạm phát kéo dài, qua đó khiến Fed thận trọng hơn trong việc nới lỏng chính sách tiền tệ.