Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng 9999 hôm nay trưa 1/10/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới

Văn Khoa • 01/10/2026 12:12

Giá vàng hôm nay trưa 1/10/2026 giảm 300.000 đồng/lượng, bán ra phổ biến 143,8 triệu; vàng thế giới tăng lên 4.181,9 USD/ounce.

Giá vàng thế giới hôm nay 1/10/2026 tăng trở lại, tiến về mức 4.200 USD/ounce

Tính đến 12h00 ngày 1/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.181,9 USD/ounce, tăng 25,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.150 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,85 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,8-143,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,95 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 1 10 2026 tăng trở lại, tiến về mức 4.200 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 1/10/2026 tăng trở lại, tiến về mức 4.200 USD/ounce

Giá vàng hôm nay trưa 1/10/2026: Vàng miếng đồng loạt giảm, bán ra còn 143,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay trưa 1/10/2026 tiếp tục đi xuống tại nhiều thương hiệu lớn. Giá vàng miếng phổ biến giảm 300 nghìn đồng/lượng, đưa mức bán ra tại phần lớn doanh nghiệp về 143,8 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, giá vàng miếng giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp đưa giá mua vào xuống 140,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 143,8 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội cũng hạ giá vàng miếng thêm 300 nghìn đồng/lượng mỗi chiều. Mức niêm yết trưa nay còn 140,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Cùng mức điều chỉnh 300 nghìn đồng/lượng, DOJI đưa giá mua vàng miếng về 140,8 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán, giá hiện được niêm yết tại 143,8 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), đà giảm tiếp tục kéo giá vàng miếng xuống 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức giá trước đó, cả hai chiều cùng thấp hơn 300 nghìn đồng/lượng.

Biên độ giảm tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng là 300 nghìn đồng/lượng. Tuy nhiên, giá thu mua của thương hiệu này thấp hơn một số doanh nghiệp lớn, hiện ở mức 139,9 triệu đồng/lượng; chiều bán ra lùi về 143,8 triệu đồng/lượng.

Phú Quý điều chỉnh giảm đồng thời hai chiều với mức 300 nghìn đồng/lượng. Giá mua vào theo đó còn 140,5 triệu đồng/lượng, trong khi người mua vàng tại thương hiệu này phải trả 143,8 triệu đồng/lượng.

Mức giảm nhẹ hơn được ghi nhận tại Mi Hồng, khi giá mua và bán cùng hạ 200 nghìn đồng/lượng. Giá vàng miếng trưa nay được doanh nghiệp mua vào ở 142,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Đây cũng là thương hiệu có giá thu mua cao trong nhóm được cập nhật.

Giá vàng hôm nay
Ngày 1/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
140,8143,8
-300-300
Tập đoàn DOJI
140,8143,8
-300-300
Mi Hồng
142,3143,8
-200-200
PNJ
140,8143,8
-300-300
Bảo Tín Minh Châu
139,9143,8
-300-300
Bảo Tín Mạnh Hải140,8143,8
-300-300
Phú Quý140,5143,8
-300-300
Giá vàng SJC ngày 01/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.300.000▼ 300.000143.300.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Vàng SJC 5 chỉ140.800.000▼ 300.000143.820.000▼ 300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ140.800.000▼ 300.000143.830.000▼ 300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.300.000▼ 300.000143.400.000▼ 300.000
Nữ trang 99,99%137.800.000▼ 300.000142.300.000▼ 300.000
Nữ trang 99%133.891.000▼ 297.000140.891.000▼ 297.000
Nữ trang 75%97.086.000▼ 225.000106.886.000▼ 225.000
Nữ trang 68%87.124.000▼ 204.00096.924.000▼ 204.000
Nữ trang 61%77.162.000▼ 183.00086.962.000▼ 183.000
Nữ trang 58,3%73.319.000▼ 175.00083.119.000▼ 175.000
Nữ trang 41,7%49.695.000▼ 125.00059.495.000▼ 125.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Cập nhật lúc 11:48 - 01/10/2026
Giá vàng BTMC ngày 01/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
VÀNG MIẾNG SJC139.900.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.900.000▼ 300.000142.900.000▼ 300.000
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.700.000▼ 300.000142.700.000▼ 300.000
VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.900.000▼ 300.000143.900.000▼ 300.000
NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.900.000▼ 300.000143.900.000▼ 300.000
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.900.000▼ 300.000143.900.000▼ 300.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)134.000.000▼ 1.000.0000—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)133.500.000▼ 1.000.0000—
Cập nhật lúc 11:48 - 01/10/2026
Giá vàng PNJ ngày 01/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
SJC — PNJ140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
TPHCM PNJ140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
TPHCM SJC140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
PNJ — PNJ140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
PNJ — PNJ140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
SJC — PNJ140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
PNJ — PNJ140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
SJC — PNJ140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Tây Nguyên PNJ140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Tây Nguyên SJC140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Đông Nam Bộ PNJ140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Đông Nam Bộ SJC140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9137.500.000▼ 600.000142.500.000▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999137.360.000▼ 600.000142.360.000▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99134.880.000▼ 590.000141.080.000▼ 590.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.330.000▼ 550.000130.530.000▼ 550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.980.000▼ 450.000106.880.000▼ 450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.000.000▼ 410.00096.900.000▼ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.730.000▼ 390.00092.630.000▼ 390.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.030.000▼ 360.00086.930.000▼ 360.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.460.000▼ 350.00083.360.000▼ 350.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.380.000▼ 250.00059.280.000▼ 250.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.540.000▼ 220.00053.440.000▼ 220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.550.000▼ 200.00047.450.000▼ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.160.000▼ 600.000141.360.000▼ 600.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.000.000▼ 500.0000—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.430.000▼ 500.0000—
Cập nhật lúc 11:48 - 01/10/2026
Giá vàng Phú Quý ngày 01/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC140.500.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9140.500.000▼ 300.000143.500.000▼ 300.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9140.500.000▼ 300.000143.500.000▼ 300.000
Phú quý 1 lượng 99.9140.400.000▼ 300.000143.400.000▼ 300.000
Vàng trang sức 999137.400.000▼ 300.000142.400.000▼ 300.000
Vàng trang sức 99136.125.000▼ 297.000141.075.000▼ 297.000
Vàng trang sức 98134.750.000▼ 294.000139.650.000▼ 294.000
Vàng 999.9 phi SJC135.000.000—0—
Cập nhật lúc 11:48 - 01/10/2026
Giá vàng DOJI ngày 01/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
AVPL140.000.000—144.000.000—
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.000.000—144.000.000—
Nữ trang 99.99139.000.000▼ 1.000.000142.000.000▼ 1.000.000
Nữ trang 99.9138.500.000▼ 1.000.000141.500.000▼ 1.000.000
Nữ trang 99136.700.000▼ 1.000.000140.000.000▼ 1.000.000
Cập nhật lúc 11:48 - 01/10/2026
Giá vàng Mi Hồng ngày 01/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC142.300.000▼ 200.000143.800.000▼ 200.000
Vàng 99,9%142.300.000▼ 200.000143.800.000▼ 200.000
Vàng 9T85 (98,5%)131.200.000▼ 300.000133.200.000▼ 300.000
Vàng 9T8 (98,0%)130.400.000▼ 300.000132.400.000▼ 300.000
Vàng 95 (95,0%)126.500.000▼ 300.0000—
Vàng V75 (75,0%)96.000.000—99.000.000—
Vàng V68 (68,0%)84.500.000—87.500.000—
Vàng 6T1 (61,0%)81.500.000—84.500.000—
Vàng 14K (58,0%)75.500.000—78.500.000—
Vàng 10K (41,0%)49.000.000—52.000.000—
Cập nhật lúc 11:48 - 01/10/2026
Giá vàng Ngọc Thẩm ngày 01/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC139.500.000▼ 500.000143.000.000▼ 500.000
Nhẫn 999.9134.500.000—138.000.000—
Vàng Ta 999.9134.500.000—138.000.000—
Vàng Ta 990132.000.000—136.000.000—
Vàng 18K (750)95.580.000▼ 380.000101.080.000▼ 380.000
Vàng trắng Au75095.580.000▼ 380.000101.080.000▼ 380.000
Cập nhật lúc 11:48 - 01/10/2026
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 01/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)140.800.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.900.000▼ 300.000143.900.000▼ 300.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.990.000▼ 30.00014.390.000▼ 30.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.900.000▼ 300.0000—
Vàng trang sức 24K (999.9)137.900.000▼ 300.000142.900.000▼ 300.000
Vàng trang sức 24K (99.9)137.800.000▼ 300.000142.800.000▼ 300.000
Vàng nguyên liệu 999,9133.600.000▼ 450.0000—
Vàng nguyên liệu 99.9133.100.000▼ 450.0000—
Cập nhật lúc 11:48 - 01/10/2026

Ở phân khúc vàng nhẫn, Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang được mua vào với giá 137,9 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra được niêm yết ở 142,9 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 5 triệu đồng/lượng giữa hai chiều giao dịch.

Với Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 hiện có giá mua vào 138,9 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận mức giá bán ra tương ứng của sản phẩm này.

Giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI nằm ở vùng cao hơn, với chiều mua vào đạt 140 triệu đồng/lượng. Giá bán ra hiện ở mức 144 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm vàng nhẫn được cập nhật.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được thu mua với giá 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.

PNJ đang niêm yết vàng nhẫn ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách mua - bán tại thương hiệu này cũng ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, SJC đưa giá nhẫn 9999 về 140,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào. Giá bán ra được niêm yết ở 143,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn mức bán tại PNJ, Phú Quý và DOJI.

Như vậy, Giá vàng hôm nay trưa 1/10/2026 cho thấy vàng miếng đang chịu áp lực giảm khá đồng đều tại các doanh nghiệp lớn, với mức bán ra phổ biến 143,8 triệu đồng/lượng. Ở vàng nhẫn, giá giữa các thương hiệu vẫn phân hóa đáng kể, đặc biệt tại chiều bán ra.

Giá vàng chịu áp lực khi năng lượng tăng, kỳ vọng Fed nâng lãi suất tháng 10 hạ nhiệt

Giá vàng thế giới mất đà tăng trong phiên thứ Tư khi đà đi lên của giá năng lượng gây sức ép lên thị trường kim loại quý, lấn át tác động tích cực từ số liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo.

Giá vàng giao ngay giảm 0,7% xuống 4.152,86 USD/ounce vào lúc 13h40 theo giờ miền Đông nước Mỹ. Trước đó, kim loại quý từng tăng giá sau khi dữ liệu lạm phát Mỹ công bố thấp hơn kỳ vọng. Tính chung trong tháng 9, vàng giảm khoảng 6,6%. Hợp đồng vàng kỳ hạn của Mỹ đóng cửa tăng 0,2%, lên 4.186,70 USD/ounce.

Áp lực lên vàng gia tăng khi giá năng lượng đi lên khiến thị trường trái phiếu đảo chiều, từ đó làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không sinh lãi. Nhà giao dịch kim loại độc lập Tai Wong cho rằng diễn biến này khiến vàng chịu sức ép dù khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất ngay trong tháng 10 đã giảm đáng kể.

Chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ tăng 0,3% trong tháng 8, sau mức tăng 0,1% của tháng 7 đã được điều chỉnh giảm. PCE lõi tăng 3,0% so với cùng kỳ năm trước.

Sau báo cáo này, thị trường tài chính đánh giá khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 10 còn khoảng 39%, giảm từ mức 45% trước khi dữ liệu PCE được công bố. Khả năng tăng lãi suất vào tháng 12 vẫn ở mức cao, khoảng 90%.

Đồng USD suy yếu sau dữ liệu lạm phát nhưng vẫn hướng tới một tháng tăng giá. Môi trường lãi suất cao tiếp tục là yếu tố bất lợi đối với vàng, bởi kim loại quý phải cạnh tranh với các tài sản có lợi suất.

Ở thị trường năng lượng, giá dầu tăng mạnh trong bối cảnh các cuộc đàm phán Mỹ - Iran nhằm chấm dứt xung đột chưa đạt tiến triển. Giá năng lượng duy trì ở mức cao có thể làm áp lực lạm phát kéo dài, qua đó khiến Fed thận trọng hơn trong việc nới lỏng chính sách tiền tệ.

x
x

Giá vàng 9999 hôm nay trưa 1/10/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO