Giá vàng 9999 hôm nay trưa 22/9/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay trưa 22/9/2026 tiếp tục giảm, nhiều thương hiệu hạ thêm 500.000 đồng/lượng, giá bán phổ biến còn 146,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay trưa 22/9/2026: Đà giảm chưa dừng, vàng miếng phổ biến còn 146,1 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay trưa 22/9/2026 tiếp tục đi xuống sau những nhịp điều chỉnh từ đầu tuần. Mức giảm tại các thương hiệu dao động từ 200.000 đến 500.000 đồng/lượng, kéo giá bán vàng miếng phổ biến về 146,1 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng giảm thêm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp đưa giá mua về 143,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán còn 146,1 triệu đồng/lượng.
Cùng mức giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, PNJ Hà Nội hiện niêm yết vàng miếng ở 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 146,1 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán tại PNJ vì vậy đã lùi thêm nửa triệu đồng so với mức ghi nhận trước đó.
Ở DOJI, đà giảm cũng chưa dừng lại khi cả hai chiều giao dịch cùng mất 500.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng trưa nay được doanh nghiệp mua vào với 143,1 triệu đồng/lượng và bán ra ở 146,1 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đưa giá vàng miếng về vùng 143,1 - 146,1 triệu đồng/lượng sau khi hạ 500.000 đồng/lượng ở chiều mua và mức tương tự ở chiều bán. Đây cũng là mặt bằng giá đang xuất hiện tại nhiều doanh nghiệp lớn trong phiên trưa.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng tiếp tục rẻ hơn 500.000 đồng/lượng so với mức trước đó. Giá mua vào hiện đứng ở 143,1 triệu đồng/lượng, còn khách mua ra phải trả 146,1 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) có phần khác khi hai chiều điều chỉnh không đồng đều. Giá thu mua giảm 300.000 đồng/lượng, xuống 142,3 triệu đồng/lượng; chiều bán giảm mạnh hơn 500.000 đồng/lượng, còn 146,1 triệu đồng/lượng.
Mức giảm nhẹ nhất trong nhóm thuộc về Mi Hồng. Doanh nghiệp hạ 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vào về 143,5 triệu đồng/lượng và giá bán xuống 145,0 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức bán thấp hơn đáng kể so với mặt bằng 146,1 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu khác.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,1 | 146,1 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 143,1 | 146,1 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 143,5 | 145,0 | -200 | -200 |
| PNJ | 143,1 | 146,1 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,3 | 146,1 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,1 | 146,1 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 143,1 | 146,1 | -500 | -500 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.600.000▼ 500.000 | 145.600.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 143.100.000▼ 500.000 | 146.120.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.100.000▼ 500.000 | 146.130.000▼ 500.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.600.000▼ 500.000 | 145.700.000▼ 500.000 |
| Nữ trang 99,99% | 140.100.000▼ 500.000 | 144.600.000▼ 500.000 |
| Nữ trang 99% | 136.168.000▼ 495.000 | 143.168.000▼ 495.000 |
| Nữ trang 75% | 98.811.000▼ 375.000 | 108.611.000▼ 375.000 |
| Nữ trang 68% | 88.688.000▼ 340.000 | 98.488.000▼ 340.000 |
| Nữ trang 61% | 78.565.000▼ 305.000 | 88.365.000▼ 305.000 |
| Nữ trang 58,3% | 74.660.000▼ 292.000 | 84.460.000▼ 292.000 |
| Nữ trang 41,7% | 50.654.000▼ 209.000 | 60.454.000▼ 209.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 142.300.000▼ 300.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.300.000▼ 300.000 | 145.300.000▼ 300.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.100.000▼ 300.000 | 145.100.000▼ 300.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.300.000▼ 300.000 | 146.300.000▼ 300.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.300.000▼ 300.000 | 146.300.000▼ 300.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.300.000▼ 300.000 | 146.300.000▼ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 137.200.000▼ 2.300.000 | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.000.000▼ 300.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| TPHCM PNJ | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| TPHCM SJC | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| PNJ — PNJ | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| PNJ — PNJ | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| SJC — PNJ | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| PNJ — PNJ | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| SJC — PNJ | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.100.000▼ 500.000 | 145.100.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.950.000▼ 500.000 | 144.950.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.450.000▼ 490.000 | 143.650.000▼ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.710.000▼ 460.000 | 132.910.000▼ 460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.930.000▼ 370.000 | 108.830.000▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.770.000▼ 340.000 | 98.670.000▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.420.000▼ 320.000 | 94.320.000▼ 320.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.610.000▼ 310.000 | 88.510.000▼ 310.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.980.000▼ 300.000 | 84.880.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.460.000▼ 210.000 | 60.360.000▼ 210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.510.000▼ 190.000 | 54.410.000▼ 190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.420.000▼ 160.000 | 48.320.000▼ 160.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.740.000▼ 500.000 | 143.940.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.800.000▼ 200.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.190.000▼ 200.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143.100.000▼ 500.000 | 146.300.000▼ 300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 143.100.000▼ 500.000 | 146.300.000▼ 300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 143.000.000▼ 500.000 | 146.200.000▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 139.900.000▼ 500.000 | 144.900.000▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.600.000▼ 495.000 | 143.550.000▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.200.000▼ 490.000 | 142.100.000▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.000.000— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 142.500.000▼ 300.000 | 146.500.000▼ 300.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.500.000▼ 300.000 | 146.500.000▼ 300.000 |
| Nữ trang 99.99 | 141.700.000— | 145.700.000— |
| Nữ trang 99.9 | 141.200.000— | 145.200.000— |
| Nữ trang 99 | 139.300.000— | 144.000.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.500.000▼ 200.000 | 145.000.000▼ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 143.500.000▼ 200.000 | 145.000.000▼ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.400.000▼ 300.000 | 134.400.000▼ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.600.000▼ 300.000 | 133.600.000▼ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.700.000▼ 300.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000▼ 500.000 | 99.500.000▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000▼ 500.000 | 88.000.000▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000▼ 500.000 | 85.000.000▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000▼ 500.000 | 79.000.000▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000▼ 500.000 | 52.500.000▼ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.000.000▼ 500.000 | 145.500.000▼ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.000.000— | 139.000.000— |
| Vàng Ta 999.9 | 135.000.000— | 139.000.000— |
| Vàng Ta 990 | 133.000.000— | 137.000.000— |
| Vàng 18K (750) | 99.000.000— | 104.500.000— |
| Vàng trắng Au750 | 99.000.000— | 104.500.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 143.100.000▼ 500.000 | 146.100.000▼ 500.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.600.000— | 146.600.000— |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.260.000— | 14.660.000— |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.600.000— | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.600.000— | 145.600.000— |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.500.000— | 145.500.000— |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.300.000— | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.800.000— | 0— |
Ở phân khúc vàng nhẫn, Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang được mua vào với giá 140,3 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra ở mức 145,3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải hiện niêm yết giá mua vào đối với nhẫn vàng 9999 ở 141,6 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa nêu mức bán ra tương ứng của sản phẩm này.
Với DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm có giá bán cao trong các thương hiệu được cập nhật.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 giao dịch ở mức 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 146,3 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều hiện ở mức 3,2 triệu đồng/lượng.
PNJ đưa giá nhẫn 9999 về 143,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, còn chiều bán ra ở 146,1 triệu đồng/lượng. Mức bán này tương đương giá vàng miếng phổ biến trên thị trường trưa nay.
Riêng SJC, vàng nhẫn 9999 đang được thu mua ở 142,6 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 145,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá bán nhẫn tại DOJI, Phú Quý và PNJ trong cùng thời điểm.
Nhìn chung, Giá vàng hôm nay trưa 22/9/2026 vẫn chịu sức ép giảm, đặc biệt ở phân khúc vàng miếng khi nhiều doanh nghiệp hạ thêm tới 500.000 đồng/lượng. Mặt bằng bán ra phổ biến đã lùi về 146,1 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng đang thấp hơn với mức 145,0 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 22/9/2026 đánh mất mức 4.350 USD/ounce
Tính 12h00 ngày ngày 22/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.341,4 USD/ounce, giảm 17,44 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.210 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,1-146,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 8,8 triệu.

Giá vàng thế giới trong phiên thứ Ba giao dịch khá thận trọng khi kỳ vọng lãi suất tại Mỹ có thể duy trì ở mức cao trong thời gian dài tiếp tục gây sức ép lên kim loại quý. Nhà đầu tư hiện tập trung theo dõi các phát biểu từ quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu về hướng đi của chính sách tiền tệ.
Theo Reuters, giá vàng giao ngay gần như đi ngang quanh 4.344,29 USD/ounce vào lúc 1h51 GMT, trong khi hợp đồng vàng kỳ hạn của Mỹ giữ ở mức 4.381,80 USD/ounce.
Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa trước lạm phát và những bất ổn địa chính trị. Tuy nhiên, sức hấp dẫn của kim loại quý có xu hướng suy giảm khi lãi suất duy trì ở mức cao, bởi các tài sản sinh lời như trái phiếu trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư.
Chris Weston, Trưởng bộ phận nghiên cứu tại Pepperstone, cho rằng trong bối cảnh lịch công bố dữ liệu kinh tế Mỹ tuần này khá thưa thớt, thị trường sẽ đặc biệt chú ý đến thông điệp từ các quan chức Fed. Nhà đầu tư muốn đánh giá khả năng ngân hàng trung ương Mỹ tiếp tục nâng lãi suất trong tháng 10, đồng thời theo dõi diễn biến của giá dầu thô.
Theo ông Weston, giá dầu đã hạ nhiệt phần nào so với các mức cao gần đây. Tuy nhiên, nếu dầu quay đầu tăng mạnh và làm dấy lên lo ngại lạm phát, áp lực từ câu chuyện lãi suất có thể gia tăng, qua đó tiếp tục tạo lực cản đối với giá vàng.
Tuần trước, Fed đã nâng lãi suất chính sách thêm 0,25 điểm phần trăm và để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt trong những tháng tới. Chủ tịch Fed St. Louis Alberto Musalem cũng cho rằng cơ quan này có thể cần tăng lãi suất thêm để kiểm soát lạm phát, trong bối cảnh nhu cầu vẫn mạnh và cú sốc giá hàng hóa không còn chỉ tập trung ở dầu mỏ. Theo ông, hành động sớm có thể phù hợp hơn so với việc trì hoãn.
Ở khía cạnh địa chính trị, thị trường tiếp tục theo dõi tình hình tại Yemen và khu vực Biển Đỏ sau những diễn biến mới liên quan đến lực lượng Houthi. Cùng lúc, giá dầu tăng trở lại sau nhiều phiên giảm, khi giới đầu tư chờ đợi thông tin liên quan đến khả năng Mỹ và Iran tiến hành các cuộc trao đổi bên lề Đại hội đồng Liên Hợp Quốc trong tuần này.
Trên thị trường kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng 0,3% lên 66,19 USD/ounce, bạch kim tăng 0,3% lên 1.792,76 USD/ounce, còn palladium tăng 0,3% lên 1.305,10 USD/ounce.