Giá vàng 9999 hôm nay trưa 24/8/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay trưa 24/8/2026 tăng mạnh 2,4–3 triệu đồng/lượng, nhiều thương hiệu bán ra 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay trưa 24/8/2026: Đồng loạt tăng mạnh, nhiều thương hiệu bán ra 150 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay trưa 24/8/2026 tiếp tục đi lên trong phiên đầu tuần, với mức tăng tại các doanh nghiệp từ 2,4 triệu đến 3 triệu đồng/lượng. Sau đợt điều chỉnh mới, giá vàng miếng bán ra tại phần lớn thương hiệu lớn đã lên 150 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng đứng ở 149,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng được nâng thêm 2,4 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp đưa giá mua lên 147 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 150 triệu đồng/lượng.
Đà tăng đầu tuần cũng xuất hiện tại PNJ Hà Nội. So với mức trước đó, vàng miếng tại đây tăng 2,4 triệu đồng/lượng mỗi chiều, qua đó đưa giá thu mua lên 147 triệu đồng/lượng và giá bán cho khách lên 150 triệu đồng/lượng.
DOJI điều chỉnh giá vàng miếng thêm 2,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua lẫn chiều bán. Với lần tăng này, giá mua vào hiện đạt 147 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đã chạm 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Phú Quý cũng nối dài xu hướng đi lên khi cộng thêm 2,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Doanh nghiệp hiện mua vàng miếng với giá 147 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 150 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), mức tăng 2,4 triệu đồng/lượng được áp dụng đồng thời cho giá mua và bán. Sau khi điều chỉnh, vàng miếng được thu mua ở 147 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra lên 150 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng nâng giá vàng miếng thêm 2,4 triệu đồng/lượng so với mức trước đó. Giá mua vào theo đó đạt 147 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra được niêm yết ở 150 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng ghi nhận mức tăng mạnh hơn nhóm doanh nghiệp trên. Giá vàng tại đây tăng 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vào lên 148 triệu đồng/lượng và giá bán ra đạt 149,5 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, Mi Hồng đang mua vào cao hơn phần lớn thương hiệu 1 triệu đồng/lượng, nhưng giá bán ra lại thấp hơn khoảng 500.000 đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Tập đoàn DOJI | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Mi Hồng | 148,0 | 149,5 | +3000 | +3000 |
| PNJ | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Phú Quý | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 146,50▲ 2,40 | 149,50▲ 2,40 | 3,00 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147,00▲ 2,40 | 150,00▲ 2,40 | 3,00 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 147,00▲ 2,40 | 150,02▲ 2,40 | 3,02 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147,00▲ 2,40 | 150,03▲ 2,40 | 3,03 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 146,50▲ 2,40 | 149,60▲ 2,40 | 3,10 |
| Nữ trang 99,99% | 143,50▲ 2,40 | 148,00▲ 2,40 | 4,50 |
| Nữ trang 99% | 139,53▲ 2,38 | 146,53▲ 2,38 | 7,00 |
| Nữ trang 75% | 101,36▲ 1,80 | 111,16▲ 1,80 | 9,80 |
| Nữ trang 68% | 91,00▲ 1,63 | 100,80▲ 1,63 | 9,80 |
| Nữ trang 61% | 80,64▲ 1,46 | 90,44▲ 1,46 | 9,80 |
| Nữ trang 58,3% | 76,64▲ 1,40 | 86,44▲ 1,40 | 9,80 |
| Nữ trang 41,7% | 52,07▲ 1,00 | 61,87▲ 1,00 | 9,80 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 147,00▲ 2,40 | 150,00▲ 2,40 | 3,00 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 145,50▲ 2,00 | 150,50▲ 2,00 | 5,00 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 145,30▲ 2,00 | 150,30▲ 2,00 | 5,00 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 147,50▲ 2,00 | 151,50▲ 2,00 | 4,00 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 147,50▲ 2,00 | 151,50▲ 2,00 | 4,00 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 147,50▲ 2,00 | 151,50▲ 2,00 | 4,00 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 144,00▲ 4,00 | 0,00— | -144,00 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| SJC | 147,00▲ 2,40 | 150,00▲ 2,40 | 3,00 |
| TPHCM PNJ | 146,80▲ 2,80 | 150,00▲ 2,50 | 3,20 |
| TPHCM SJC | 147,00▲ 2,40 | 150,00▲ 2,40 | 3,00 |
| PNJ — PNJ | 146,80▲ 2,80 | 150,00▲ 2,50 | 3,20 |
| PNJ — PNJ | 146,80▲ 2,80 | 150,00▲ 2,50 | 3,20 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 146,80▲ 2,80 | 150,00▲ 2,50 | 3,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 144,50▲ 3,00 | 149,50▲ 3,00 | 5,00 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 144,35▲ 3,00 | 149,35▲ 3,00 | 5,00 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 141,81▲ 2,97 | 148,01▲ 2,97 | 6,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 130,74▲ 2,75 | 136,94▲ 2,75 | 6,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 102,23▲ 2,25 | 112,13▲ 2,25 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 91,76▲ 2,04 | 101,66▲ 2,04 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 87,28▲ 1,95 | 97,18▲ 1,95 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 81,30▲ 1,83 | 91,20▲ 1,83 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 77,56▲ 1,76 | 87,46▲ 1,76 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 52,29▲ 1,25 | 62,19▲ 1,25 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39,88▲ 1,00 | 49,78▲ 1,00 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 46,16▲ 1,12 | 56,06▲ 1,12 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 146,80▲ 2,80 | 150,00▲ 2,50 | 3,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 146,80▲ 2,80 | 150,00▲ 2,50 | 3,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 142,10▲ 2,97 | 148,30▲ 2,97 | 6,20 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 141,50▲ 1,00 | 0,00— | -141,50 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 138,84▲ 0,99 | 0,00— | -138,84 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 147,00▲ 2,40 | 150,00▲ 2,40 | 3,00 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 147,00▲ 2,40 | 150,50▲ 2,90 | 3,50 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 146,90▲ 2,40 | 150,40▲ 2,90 | 3,50 |
| Vàng trang sức 999.9 | 144,50▲ 3,00 | 149,50▲ 3,00 | 5,00 |
| Vàng trang sức 999 | 144,40▲ 3,00 | 149,40▲ 3,00 | 5,00 |
| Vàng trang sức 99 | 143,06▲ 2,97 | 148,01▲ 2,97 | 4,95 |
| Vàng trang sức 98 | 141,61▲ 2,94 | 146,51▲ 2,94 | 4,90 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 144,00▲ 4,00 | 0,00— | -144,00 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| AVPL | 147,50▲ 2,00 | 151,50▲ 2,00 | 4,00 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 147,50▲ 2,00 | 151,50▲ 2,00 | 4,00 |
| Nữ trang 99.99 | 147,00▲ 3,00 | 151,20▲ 2,20 | 4,20 |
| Nữ trang 99.9 | 146,50▲ 3,00 | 150,70▲ 2,20 | 4,20 |
| Nữ trang 99 | 144,80▲ 2,00 | 150,00▲ 2,00 | 5,20 |
Hôm nay, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 đang có giá mua vào 147,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra chưa được nêu trong dữ liệu cập nhật.
DOJI hiện mua vào nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá 147,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đứng ở 151,5 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý được giao dịch ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, giá nhẫn vàng đang ở mức 146,8 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng SJC, nhẫn vàng 9999 được mua vào với giá 146,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 24/8/2026 đã vượt qua mức 4.600 USD/ounce, tăng tới gần 1%
Tính đến 12h00 ngày 24/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.640,6 USD/ounce, tăng 38,5 USD/ounce trong ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.330 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 147,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,0-150,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 2,7 triệu.

re
Giá vàng thế giới tăng mạnh trong phiên thứ Hai, lên mức cao nhất trong hơn ba tháng nhờ đồng USD suy yếu. Thị trường hiện hướng sự chú ý tới dữ liệu lạm phát của Mỹ và bài phát biểu sắp tới của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh.
Tính đến 4h27 GMT, vàng giao ngay tăng 0,8%, lên 4.641,27 USD/ounce. Trước đó, giá có thời điểm chạm mức cao nhất kể từ ngày 15/5. Tính chung tuần trước, vàng đã tăng hơn 5%.
Một trong những yếu tố hỗ trợ giá vàng là đồng USD đang dao động gần vùng thấp nhất trong nhiều tháng. Đồng bạc xanh chịu áp lực sau khi Bộ Tài chính Mỹ cam kết tăng mua lại trái phiếu dài hạn. Khi USD giảm giá, vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác, qua đó hỗ trợ nhu cầu trên thị trường.
Ông Tim Waterer, trưởng bộ phận phân tích thị trường tại KCM Trade, cho rằng vàng khởi đầu tuần khá tích cực. Diễn biến của kim loại quý hiện chủ yếu được dẫn dắt bởi đồng USD yếu, đồng thời nhà đầu tư cũng theo dõi lợi suất trái phiếu để đánh giá sức khỏe nền kinh tế và những bất ổn liên quan đến chính sách.
Trong tuần này, thị trường sẽ đặc biệt chú ý tới chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 7 của Mỹ cùng bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole. Đây là hai yếu tố có thể cung cấp thêm tín hiệu về hướng đi của lãi suất Mỹ trong thời gian tới.
Theo ông Waterer, nếu Fed giữ giọng điệu cân bằng hoặc thận trọng và vẫn để ngỏ khả năng điều chỉnh chính sách tùy theo tình hình kinh tế, giá vàng có thể tiếp tục duy trì đà tăng.
Yếu tố địa chính trị cũng góp phần tạo thêm sự chú ý cho thị trường. Mỹ cảnh báo sẽ gia tăng sức ép tài chính với Iran và chuẩn bị công bố các biện pháp trừng phạt kinh tế nhắm tới những đối tác thương mại của nước này. Trong khi đó, giá dầu giảm hơn 1 USD/thùng do nhà đầu tư chốt lời trước khi thông tin chính thức được công bố.
Trên thị trường kim loại quý khác, bạc giao ngay gần như đi ngang ở mức 68,98 USD/ounce. Bạch kim tăng nhẹ 0,1% lên 1.878,88 USD/ounce, còn palladium giữ ổn định quanh 1.350 USD/ounce.