Giá vàng 9999 hôm nay trưa 25/8/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay trưa 25/8/2026 tiếp tục tăng, vàng miếng bán ra phổ biến ở mức 150,6 triệu đồng/lượng, Mi Hồng tăng mạnh nhất tới 1 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay trưa 25/8/2026: Đà tăng chưa dừng, Mi Hồng tăng mạnh nhất 1 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay trưa 25/8/2026 tiếp tục đi lên trong phiên thứ Ba, khi các doanh nghiệp trong nước điều chỉnh tăng từ 600.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng. Sau nhịp tăng mới, giá vàng miếng bán ra tại phần lớn thương hiệu đã lên 150,6 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng tăng thêm 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp nâng giá thu mua lên 147,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 150,6 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng nối dài đà tăng trong phiên sáng nay khi cộng thêm 600.000 đồng/lượng cho mỗi chiều giao dịch. Giá vàng miếng hiện được mua vào ở mức 147,6 triệu đồng/lượng và bán ra 150,6 triệu đồng/lượng.
Cùng mức điều chỉnh, DOJI đưa giá mua vàng miếng lên 147,6 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra chạm 150,6 triệu đồng/lượng. So với mức trước đó, cả hai chiều đều cao hơn 600.000 đồng/lượng.
Diễn biến tại Phú Quý không có nhiều khác biệt về biên độ tăng. Doanh nghiệp tăng 600.000 đồng/lượng, qua đó đưa giá mua vào hiện tại lên 147,6 triệu đồng/lượng và giá bán ra lên 150,6 triệu đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng cũng được điều chỉnh tăng 600.000 đồng/lượng trong phiên. Mặt bằng giao dịch mới được thiết lập ở 147,6 triệu đồng/lượng mua vào và 150,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) tiếp tục nâng giá vàng miếng thêm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau lần điều chỉnh này, giá mua vào đạt 147,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đứng ở 150,6 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng có mức tăng mạnh hơn phần còn lại của thị trường, khi cộng thêm 1 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua và bán. Giá mua vào theo đó tăng lên 149 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 150,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tại thương hiệu này hiện chỉ còn 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với nhiều doanh nghiệp lớn khác.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 25/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 149,0 | 150,5 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 147,10▲ 0,60 | 150,10▲ 0,60 | 3,00 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147,60▲ 0,60 | 150,60▲ 0,60 | 3,00 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 147,60▲ 0,60 | 150,62▲ 0,60 | 3,02 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147,60▲ 0,60 | 150,63▲ 0,60 | 3,03 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 147,10▲ 0,60 | 150,20▲ 0,60 | 3,10 |
| Nữ trang 99,99% | 144,60▲ 1,10 | 149,10▲ 1,10 | 4,50 |
| Nữ trang 99% | 140,62▲ 1,09 | 147,62▲ 1,09 | 7,00 |
| Nữ trang 75% | 102,19▲ 0,83 | 111,99▲ 0,83 | 9,80 |
| Nữ trang 68% | 91,75▲ 0,75 | 101,55▲ 0,75 | 9,80 |
| Nữ trang 61% | 81,31▲ 0,67 | 91,11▲ 0,67 | 9,80 |
| Nữ trang 58,3% | 77,28▲ 0,64 | 87,08▲ 0,64 | 9,80 |
| Nữ trang 41,7% | 52,53▲ 0,46 | 62,33▲ 0,46 | 9,80 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 147,60▲ 0,60 | 150,60▲ 0,60 | 3,00 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 149,00▲ 2,50 | 154,00▲ 2,50 | 5,00 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 148,80▲ 2,50 | 153,80▲ 2,50 | 5,00 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 151,00▲ 2,50 | 155,00▲ 2,50 | 4,00 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 151,00▲ 2,50 | 155,00▲ 2,50 | 4,00 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 151,00▲ 2,50 | 155,00▲ 2,50 | 4,00 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 144,00— | 0,00— | -144,00 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| SJC | 147,60▲ 0,60 | 150,60▲ 0,60 | 3,00 |
| TPHCM PNJ | 147,50▲ 0,70 | 150,50▲ 0,50 | 3,00 |
| TPHCM SJC | 147,60▲ 0,60 | 150,60▲ 0,60 | 3,00 |
| PNJ — PNJ | 147,50▲ 0,70 | 150,50▲ 0,50 | 3,00 |
| PNJ — PNJ | 147,50▲ 0,70 | 150,50▲ 0,50 | 3,00 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 147,50▲ 0,70 | 150,50▲ 0,50 | 3,00 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 144,50— | 149,50— | 5,00 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 144,35— | 149,35— | 5,00 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 141,81— | 148,01— | 6,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 130,74— | 136,94— | 6,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 102,23— | 112,13— | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 91,76— | 101,66— | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 87,28— | 97,18— | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 81,30— | 91,20— | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 77,56— | 87,46— | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 52,29— | 62,19— | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39,88— | 49,78— | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 46,16— | 56,06— | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 147,50▲ 0,70 | 150,50▲ 0,50 | 3,00 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 147,50▲ 0,70 | 150,50▲ 0,50 | 3,00 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 142,10— | 148,30— | 6,20 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 142,50▲ 0,50 | 0,00— | -142,50 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 139,83▲ 0,50 | 0,00— | -139,83 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 147,60▲ 0,60 | 150,60▲ 0,60 | 3,00 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 148,00▲ 1,00 | 152,00▲ 1,50 | 4,00 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 147,90▲ 1,00 | 151,90▲ 1,50 | 4,00 |
| Vàng trang sức 999.9 | 147,00▲ 2,50 | 151,50▲ 2,00 | 4,50 |
| Vàng trang sức 999 | 146,90▲ 2,50 | 151,40▲ 2,00 | 4,50 |
| Vàng trang sức 99 | 145,53▲ 2,48 | 149,99▲ 1,98 | 4,46 |
| Vàng trang sức 98 | 144,06▲ 2,45 | 148,47▲ 1,96 | 4,41 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 145,50▲ 1,50 | 0,00— | -145,50 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| AVPL | 150,50▲ 1,50 | 154,50▲ 1,50 | 4,00 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 150,50▲ 1,50 | 154,50▲ 1,50 | 4,00 |
| Nữ trang 99.99 | 149,50▲ 2,00 | 153,50▲ 2,00 | 4,00 |
| Nữ trang 99.9 | 149,00▲ 2,00 | 153,00▲ 2,00 | 4,00 |
| Nữ trang 99 | 146,30▲ 1,00 | 151,00▲ 1,00 | 4,70 |
Hôm nay, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 149 triệu đồng/lượng mua vào và 154 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch hai chiều ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào đối với vàng nhẫn 9999 hiện ở mức 150 triệu đồng/lượng.
DOJI đang giao dịch nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá 151 triệu đồng/lượng mua vào và 155 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng là mức giá bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được mua vào với giá 148,5 triệu đồng/lượng và bán ra 152,5 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh lệch 4 triệu đồng/lượng.
PNJ hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 147,5 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn đáng kể so với mức bán ra tại DOJI và Bảo Tín Minh Châu.
Riêng SJC, nhẫn 9999 đang được mua vào với giá 147,1 triệu đồng/lượng và bán ra 150,1 triệu đồng/lượng. Đây là mức mua vào và bán ra thấp nhất trong số các thương hiệu có đầy đủ hai chiều giá nêu trên.
Giá vàng thế giới hôm nay 25/8/2026 giảm về quanh 4.620 USD/ounce, giảm quanh 0,5%
Tính đến 12h00 ngày 25/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.626,1 USD/ounce, giảm 24,8 USD/ounce trong ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.360 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 147,0 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,6-150,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 3,6 triệu.

Giá vàng thế giới tiếp tục tăng trong phiên thứ Ba, lên mức cao nhất trong hơn 3 tháng. Đà tăng chủ yếu được hỗ trợ bởi lo ngại đồng USD mất giá sau thông báo mới của Bộ Tài chính Mỹ về việc tăng quy mô mua lại trái phiếu. Thị trường hiện chuyển sự chú ý sang số liệu lạm phát của Mỹ và bài phát biểu sắp tới của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh.
Vào lúc 1h46 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,4%, lên 4.668,19 USD/ounce, sau khi có thời điểm chạm mức cao nhất kể từ ngày 14/5. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng tăng 0,6%, lên 4.724,50 USD/ounce.
Ông Tony Sycamore, chuyên gia phân tích thị trường tại IG, cho rằng vàng vẫn đang duy trì xu hướng đi lên. Động lực chính đến từ việc nhà đầu tư quay trở lại với các tài sản có khả năng bảo toàn giá trị khi xuất hiện lo ngại về sức mua của đồng tiền.
Theo chuyên gia này, nếu giá vàng có những nhịp điều chỉnh giảm, lực mua có thể nhanh chóng xuất hiện trở lại. Mục tiêu tiếp theo của vàng được dự báo nằm quanh vùng 4.900 - 5.000 USD/ounce.
Giá vàng đã tăng mạnh trong tuần trước sau khi Bộ Tài chính Mỹ thông báo sẽ tăng gấp đôi quy mô các hoạt động mua lại trái phiếu dài hạn nhằm hỗ trợ thanh khoản thị trường. Động thái này khiến giới đầu tư lo ngại nguồn cung tiền có thể gia tăng và đồng USD chịu áp lực mất giá, qua đó thúc đẩy nhu cầu nắm giữ vàng.
TD Securities nhận định những lo ngại liên quan đến sự suy yếu của đồng USD có thể tiếp tục hỗ trợ giá vàng trong vài tuần tới. Một nguyên nhân khác là Fed vẫn chưa phát đi tín hiệu đủ rõ ràng rằng cơ quan này sẵn sàng hành động mạnh để kiểm soát lạm phát.
Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát. Tuy nhiên, lãi suất duy trì ở mức cao vẫn là yếu tố bất lợi đối với kim loại quý, bởi vàng không tạo ra lãi suất. Khi lợi suất trái phiếu hoặc lãi suất tiền gửi tăng, chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng cũng cao hơn.
Thị trường hiện đặc biệt quan tâm đến bài phát biểu đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại hội nghị thường niên Jackson Hole trong tuần này. Nhà đầu tư muốn tìm kiếm tín hiệu về cách Fed đánh giá đợt tăng gần đây của lợi suất trái phiếu, đồng thời theo dõi quan điểm chính sách của ông Warsh.
Một dữ liệu quan trọng khác là chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ, dự kiến được công bố vào thứ Tư. Đây là thước đo lạm phát được Fed đặc biệt chú ý khi đưa ra quyết định về lãi suất.
Bên cạnh yếu tố kinh tế, căng thẳng địa chính trị cũng góp phần hỗ trợ nhu cầu trú ẩn an toàn. Iran tuyên bố sẽ đáp trả sau khi Mỹ mở rộng các biện pháp trừng phạt kinh tế nhằm vào Tehran. Iran đồng thời cho rằng các đối tác thương mại lớn của nước này sẽ không dễ dàng tuân theo sức ép từ Washington.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 0,3% lên 69,16 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 0,4% lên 1.883,93 USD/ounce, còn palladium tăng 0,2% lên 1.359 USD/ounce.