Giá vàng 9999 hôm nay trưa 6/9/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng trưa 6/9/2026 ổn định, vàng miếng phổ biến 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, trở lại đúng mặt bằng trước kỳ nghỉ Quốc khánh.
Giá vàng trưa 6/9/2026: Sau một tuần biến động, vàng miếng trở lại mức trước kỳ nghỉ lễ
Giá vàng trưa 6/9/2026 chưa xuất hiện thay đổi đáng kể so với đầu ngày. Đáng chú ý, sau một tuần có nhiều nhịp tăng giảm, vàng miếng tại phần lớn thương hiệu lớn lại trở về vùng 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, đúng bằng mức ghi nhận vào ngày 30/8, ngay trước kỳ nghỉ lễ Quốc khánh. Mi Hồng cũng trở lại mức 145,0 - 146,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng trưa 6/9/2026 đang được niêm yết ở 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với cuối tuần 30/8, hai chiều giao dịch hiện không có chênh lệch, đưa giá vàng miếng SJC trở lại đúng mặt bằng trước kỳ nghỉ lễ.
PNJ Hà Nội duy trì giá mua vàng miếng ở 144,6 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đứng tại 147,6 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức PNJ ghi nhận vào cuối tuần trước, cho thấy biến động trong tuần chưa làm thay đổi điểm đầu và điểm cuối nếu so trực tiếp hai ngày Chủ Nhật.
Tại DOJI, vàng miếng trưa nay tiếp tục được mua vào với giá 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng. Mặt bằng này tương đương ngày 30/8, đồng nghĩa giá đã quay về đúng vùng trước kỳ nghỉ sau nhiều lần điều chỉnh trong tuần.
Phú Quý đang niêm yết vàng miếng ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với cuối tuần liền trước kỳ nghỉ lễ, giá hiện tại không cao hơn cũng không thấp hơn ở cả hai chiều.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng trưa 6/9/2026 được mua vào ở 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng. Sau một tuần giao dịch nhiều biến động, bảng giá tại doanh nghiệp này đã trở lại đúng mức của ngày 30/8.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng đưa giá vàng miếng về vùng 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Trong đó, doanh nghiệp mua vào ở 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng, ngang bằng mặt bằng cuối tuần trước kỳ nghỉ lễ.
Riêng Mi Hồng, vàng miếng trưa nay đang giao dịch ở 145,0 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng chính là mức của ngày 30/8. Giá bán ra tại Mi Hồng tiếp tục thấp hơn nhiều doanh nghiệp khác, còn khoảng cách mua - bán ở mức 1,5 triệu đồng/lượng, bằng một nửa mức 3 triệu đồng/lượng của nhóm SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC và BTMH.
Nhìn chung, giá vàng trưa 6/9/2026 đã trở lại khá sát điểm xuất phát của một tuần trước. Dù thị trường trải qua nhiều nhịp tăng giảm sau kỳ nghỉ Quốc khánh, mức giá giữa hai ngày cuối tuần gần như không thay đổi.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 6/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.100.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.620.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.630.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.200.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.100.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.653.000 ▼ 991.000 | 144.653.000 ▼ 991.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.936.000 ▼ 750.000 | 109.736.000 ▼ 750.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.708.000 ▼ 680.000 | 99.508.000 ▼ 680.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.480.000 ▼ 610.000 | 89.280.000 ▼ 610.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.535.000 ▼ 583.000 | 85.335.000 ▼ 583.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.280.000 ▼ 417.000 | 61.080.000 ▼ 417.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 6/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.500.000 ▼ 1.000.000 | 148.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 | 148.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.500.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.500.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 6/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| TPHCM SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đà Nẵng SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Miền Tây SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Tây Nguyên SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.600.000 ▼ 900.000 | 146.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 141.450.000 ▼ 900.000 | 146.450.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.930.000 ▼ 900.000 | 145.130.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 128.090.000 ▼ 820.000 | 134.290.000 ▼ 820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 100.050.000 ▼ 680.000 | 109.950.000 ▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.790.000 ▼ 610.000 | 99.690.000 ▼ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.390.000 ▼ 590.000 | 95.290.000 ▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.530.000 ▼ 550.000 | 89.430.000 ▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.860.000 ▼ 530.000 | 85.760.000 ▼ 530.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.090.000 ▼ 370.000 | 60.990.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.080.000 ▼ 330.000 | 54.980.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.920.000 ▼ 300.000 | 48.820.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139.230.000 ▼ 890.000 | 145.430.000 ▼ 890.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.380.000 ▼ 990.000 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 6/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500.000 ▼ 1.000.000 | 147.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 141.900.000 ▼ 800.000 | 146.900.000 ▼ 800.000 |
| Vàng trang sức 99 | 140.580.000 ▼ 792.000 | 145.530.000 ▼ 792.000 |
| Vàng trang sức 98 | 139.160.000 ▼ 784.000 | 144.060.000 ▼ 784.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 139.500.000 ▲ 500.000 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 6/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 146.000.000 ▼ 500.000 | 150.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 146.000.000 ▼ 500.000 | 150.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.500.000 - 0 | 148.500.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 144.000.000 - 0 | 148.000.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.300.000 - 0 | 147.000.000 - 0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 6/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 ▼ 1.000.000 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 145.000.000 ▼ 1.000.000 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.700.000 - 0 | 135.700.000 - 0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.000.000 - 0 | 135.000.000 - 0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.500.000 - 0 | 100.500.000 - 0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.000.000 - 0 | 89.000.000 - 0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.000.000 - 0 | 86.000.000 - 0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.000.000 - 0 | 80.000.000 - 0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000 - 0 | 53.000.000 - 0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 6/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.000.000 ▼ 1.000.000 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Nhẫn 999.9 | 136.000.000 - 0 | 140.000.000 - 0 |
| Vàng Ta 999.9 | 136.000.000 - 0 | 140.000.000 - 0 |
| Vàng Ta 990 | 134.000.000 - 0 | 138.000.000 - 0 |
| Vàng 18K (750) | 99.380.000 - 0 | 104.880.000 - 0 |
| Vàng trắng Au750 | 99.380.000 - 0 | 104.880.000 - 0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 6/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.550.000 ▼ 100.000 | 14.950.000 ▼ 100.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144.500.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143.500.000 ▼ 1.000.000 | 148.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143.400.000 ▼ 1.000.000 | 148.400.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 137.500.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.000.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
Giá vàng nhẫn 9999 trưa 6/9/2026: DOJI bán ra cao nhất 150,5 triệu đồng/lượng
Ở phân khúc vàng nhẫn, mức giá giữa các thương hiệu tiếp tục có sự khác biệt rõ rệt.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 trưa 6/9/2026 đang được mua vào với giá 145,5 triệu đồng/lượng và bán ra 149,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) hiện niêm yết giá thu mua nhẫn 9999 ở mức 144,5 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tiếp tục thuộc nhóm có giá cao. Doanh nghiệp mua vào ở mức 146,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 150,5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Phú Quý đưa giá nhẫn tròn 9999 về mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn 9999 trưa nay được niêm yết ở 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra.
SJC hiện giao dịch vàng nhẫn 9999 ở mức 144,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Giá vàng thế giới trưa 6/9/2026 dưới 4.420 USD/ounce
Tính theo mức cập nhật lúc 10h30 ngày 6/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở 4.415,7 USD/ounce, giảm 56,8 USD/ounce so với một ngày trước.
Với tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.270 đồng/USD, giá vàng quốc tế quy đổi vào khoảng 139,9 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các khoản phí.
So với giá bán vàng miếng phổ biến trong nước ở mức 147,6 triệu đồng/lượng, vàng trong nước hiện cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 7,7 triệu đồng/lượng.

Theo Kitco News, vàng đối mặt với làn sóng bán ra mạnh trong phiên cuối tuần ngày 4/9, sau khi báo cáo việc làm Mỹ cho kết quả tích cực hơn dự báo. Những con số mới làm gia tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục duy trì lập trường tiền tệ cứng rắn.
Trước khi thị trường Bắc Mỹ bước vào kỳ nghỉ cuối tuần kéo dài nhân Ngày Lao động, giá vàng đã xuyên qua ngưỡng hỗ trợ quan trọng 4.400 USD/ounce, phản ánh áp lực điều chỉnh ngày càng lớn.
Báo cáo lao động cho thấy số việc làm tại Mỹ tăng mạnh trong tháng 8, còn tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức 4,1%. Thị trường lao động vẫn vững đã củng cố quan điểm rằng Fed còn khoảng trống để tiếp tục theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiểm soát lạm phát.
Sau khi dữ liệu được công bố, thị trường nâng xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp ngày 15-16/9 lên khoảng 65%, từ mức gần 55% trước đó.
Giới phân tích cho rằng đợt giảm mạnh của vàng không hoàn toàn bất ngờ. Khi thị trường việc làm chưa xuất hiện dấu hiệu suy yếu đáng kể, Fed có thêm điều kiện để ưu tiên mục tiêu ổn định giá cả. Vì vậy, các báo cáo lạm phát Mỹ trong tuần tới, đặc biệt là CPI và PPI, được dự báo sẽ trở thành tâm điểm của thị trường.
Nếu những số liệu này làm thay đổi kỳ vọng về hướng đi lãi suất, giá vàng có thể tiếp tục chứng kiến những nhịp biến động lớn.
Han Tan của Bybit nhận định báo cáo việc làm mới nhất tiếp tục củng cố thông điệp cứng rắn về chính sách tiền tệ được Fed phát đi sau hội nghị Jackson Hole.
Ngoài yếu tố lãi suất, sự đi lên của đồng USD cũng tạo thêm sức ép đối với vàng. Đồng bạc xanh mạnh hơn khiến kim loại quý trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác, qua đó hạn chế nhu cầu trên thị trường quốc tế.