Giá vàng 9999 trưa nay 8/7/2026: Bảng giá vàng SJC, BTMC BTMH, DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay trưa 8/7 ghi nhận giá vàng miếng giảm tiếp phiên thứ 3, giá vàng nhẫn về quanh 149,5 triệu/lượng, giá vàng thế giới nằm trên 4.100 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay trưa 8/7/2026 tiếp tục đà giảm giảm phiên thứ 3, có nơi mất tới 1 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay trưa 8/7/2026 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn. Theo bảng giá được các doanh nghiệp vàng cập nhật trên hệ thống của từng thương hiệu lúc 11h30, giá vàng miếng trong nước giảm khoảng 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm hôm qua, đưa giá bán ra phổ biến về quanh 149,5 triệu đồng/lượng.
Đây là phiên giảm thứ 3 trong tuần của thị trường vàng miếng. Sau các nhịp điều chỉnh liên tiếp, mặt bằng giá tại nhiều thương hiệu lớn đã lùi khỏi vùng cao trước đó. Dù vậy, chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra vẫn ở mức khá rộng, phổ biến từ 3 đến 3,5 triệu đồng/lượng, khiến người mua ngắn hạn cần cân nhắc kỹ chi phí chênh lệch khi giao dịch.
.jpeg)
Theo giá cập nhật từ SJC trưa 8/7, vàng miếng SJC đang được giao dịch ở mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với cùng thời điểm hôm qua, cả hai chiều cùng giảm 500.000 đồng/lượng. Với mức giá này, biên độ mua - bán tại SJC duy trì ở 3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, bảng giá vàng miếng cũng ghi nhận xu hướng đi xuống tương tự. Giá mua vào hiện ở mức 146,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 149,5 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, DOJI giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá bán ra về cùng vùng với SJC.
PNJ trưa nay cập nhật giá vàng miếng ở mức 146,5-149,5 triệu đồng/lượng. Mức giá này thấp hơn 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng kỳ hôm qua. Sau điều chỉnh, khoảng cách giữa giá mua vào và bán ra tại PNJ vẫn giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng được cập nhật trên hệ thống ở mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên trước, giá tại thương hiệu này giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Bảo Tín Mạnh Hải vì vậy vẫn nằm trong nhóm có giá bán ra quanh mốc 149,5 triệu đồng/lượng trong phiên trưa 8/7.
Bảo Tín Minh Châu ghi nhận diễn biến khác với nhóm thương hiệu trên. Giá vàng tại BTMC đang ở mức 143,7 triệu đồng/lượng mua vào và 147,2 triệu đồng/lượng bán ra. So với cùng thời điểm hôm qua, chiều mua vào không thay đổi, nhưng chiều bán ra tăng trở lại 500.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại BTMC hiện ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng trưa 8/7 được cập nhật ở mức 146,0 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, chiều mua vào giảm 500.000 đồng/lượng, còn chiều bán ra giữ tại mốc 149,5 triệu đồng/lượng. Với mức giá này, khoảng cách giữa hai chiều tại Phú Quý đang ở 3,5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng là thương hiệu ghi nhận mức giảm mạnh hơn ở chiều bán ra. Giá vàng miếng SJC tại Mi Hồng hiện ở mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 148,0 triệu đồng/lượng bán ra. Trong đó, chiều mua vào giảm 500.000 đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm 1 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm hôm qua.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay trưa 8/7/2026 vẫn chịu áp lực giảm tại phần lớn thương hiệu lớn trong nước. Dữ liệu giá trong bài được tổng hợp theo bảng giá cập nhật từ từng thương hiệu tại thời điểm trưa 8/7, gồm SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý và Mi Hồng. Bài viết không đưa thêm so sánh với giá vàng thế giới do dữ liệu nguồn bạn cung cấp chưa có mức giá quốc tế cụ thể ở cùng thời điểm.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,5 | 149,5 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 146,5 | 149,5 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 146,5 | 148,0 | -500 | -1000 |
| PNJ | 146,5 | 149,5 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,8 | 149,5 | -700 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 146,5 | 149,5 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 140 | 148,8 | -500 | -500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 8/7/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| AVPL/SJC HCM | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| AVPL/SJC ĐN | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 8/7/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| 3. AJC - Cập nhật: 8/7/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 146.000 - | 149.000 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 146.000 - | 149.000 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 146.000 - | 149.000 ▼500K |
| NL 99.99 | 130.500 - | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 131.000 - | - |
| Trang sức 99.9 | 140.900 ▼500K | 147.900 ▼500K |
| Trang sức 99.99 | 140.900 ▼500K | 147.900 ▼500K |
| 4. BTMC - Cập nhật: 8/7/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 144.800 ▼700K | 149.500 ▼500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 144.800 ▼700K | 149.500 ▼500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 144.800 ▼700K | 149.500 ▼500K |
| Bản vị vàng BTMC | 144.800 ▼700K | 149.500 ▼500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 142.800 ▼700K | 147.800 ▼500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 142.600 ▼700K | 147.600 ▼500K |
| 5. SJC - Cập nhật: 8/7/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146.500 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 146.500 ▼500K | 149.520 ▼500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146.500 ▼500K | 149.530 ▼500K |
Giá vàng nhẫn 9999 trưa hôm nay 8/7/2026
Giá vàng nhẫn hôm nay lúc 11h30 ngày 8/7/2026 đang dao động quanh vùng 146,5-149,5 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu lớn. Mặt bằng giá bán ra phổ biến vẫn bám sát mốc 149,5 triệu đồng/lượng, trong khi một số hệ thống ghi nhận mức thấp hơn.
Tại SJC, giá vàng nhẫn 9999 trưa thứ Tư được cập nhật ở mức 146,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Đây cũng là vùng giá đang xuất hiện tại nhiều doanh nghiệp lớn trong phiên giữa tuần.
Với sản phẩm nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn hôm nay lúc 11h30 ngày 8/7/2026 cũng được chốt ở mức 146,5-149,5 triệu đồng/lượng. Trong đó, chiều mua vào ở mức 146,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đứng tại 149,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long có giá mua vào thấp hơn so với nhóm trên. Sản phẩm này đang được giao dịch ở mức 144,8 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra trong phiên trưa 8/7.
Ở hệ thống DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 lúc 11h30 ngày 8/7/2026 đang giữ giá 146,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Mức giá này tương đồng với SJC và Bảo Tín Mạnh Hải ở cả hai chiều.
PNJ ghi nhận giá vàng nhẫn thấp hơn một chút so với mặt bằng phổ biến. Hiện giá mua vào tại hệ thống này dừng ở mức 145,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 148,8 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng cập nhật giá vàng nhẫn lúc 10h00 ở mức 146,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán ra thấp hơn đáng kể so với nhóm thương hiệu đang giữ giá quanh 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng trang sức hôm nay trưa 8/7/2026
Giá vàng trang sức phụ thuộc vào hàm lượng vàng (tuổi vàng), thương hiệu và tiền công chế tác. Tham khảo bảng giá vàng trang sức phổ biến hiện nay:
- Vàng 18K (750): Giá mua vào khoảng 10.250.000 - 10.860.000/chỉ, giá bán ra từ 11.240.000 - 11.320.000/chỉ.
- Vàng 14K (585 - 610): Giá mua khoảng 8.150.000 - 8.470.000/chỉ, bán ra từ 8.550.000 - 9.140.000/chỉ.
- Vàng 24K (trang sức cưới, vàng 9999): Giá mua khoảng 14.500.000 - 14.930.000/chỉ, bán ra từ 14.900.000 - 15.080.000/chỉ.
Lưu ý: Giá trên mang tính tham khảo và sẽ chênh lệch tùy theo chính sách từng cửa hàng.
Giá vàng thế giới hôm nay 8/7/2026 vẫn đang giao dịch quanh mức 4.100 USD/ounce, tăng gần 0,5%
Tính đến 11h30 ngày 8/7/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới đang giao ngay mức 4.125,3 USD/ounce. Ghi nhận tăng 12,6 USD/ounce trong phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.466 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (146,5-149,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18,1 triệu đồng.

Theo Reuters, giá vàng thế giới trong phiên thứ Tư biến động giằng co khi thị trường cùng lúc chịu tác động từ lo ngại lạm phát, triển vọng lãi suất cao hơn và căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông.
Cập nhật lúc 03h05 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,5% lên 4.125,59 USD/ounce, sau khi có thời điểm rơi xuống mức thấp nhất kể từ ngày 2/7 trong phiên trước đó. Trái lại, hợp đồng vàng tương lai của Mỹ giao tháng 8 giảm 0,5%, xuống 4.136,30 USD/ounce.
Diễn biến này cho thấy thị trường vàng đang ở trạng thái thận trọng. Một mặt, vàng vẫn được hỗ trợ bởi vai trò tài sản trú ẩn khi căng thẳng tại Trung Đông gia tăng. Mặt khác, đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng lại gây sức ép lên kim loại quý, do vàng không mang lại lãi suất cố định như trái phiếu.
Ông Ilya Spivak, Trưởng bộ phận vĩ mô toàn cầu tại Tastylive, nhận định rằng trong 24 giờ qua, thị trường đã xuất hiện trở lại nỗi lo về lạm phát. Theo ông, trái phiếu giảm, đồng USD nhích lên, vàng lùi lại rồi bắt đầu ổn định sau nhịp điều chỉnh. Chuyên gia này cũng cho rằng vàng đang cố gắng hình thành vùng đáy trong ngắn hạn.
Tâm lý thị trường trở nên nhạy cảm hơn sau khi quân đội Mỹ tiến hành một đợt tấn công mới nhằm vào Iran trong ngày thứ Ba. Washington cũng thu hồi giấy phép cho phép Iran bán dầu, sau khi ba tàu chở dầu bị trúng vật thể phóng tại eo biển Hormuz.
Sau thông tin này, giá dầu Mỹ tăng gần 3% trong đầu phiên giao dịch. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ cũng đi lên, còn đồng USD giữ gần mức cao nhất trong tuần so với nhiều đồng tiền chủ chốt. Những biến động này phản ánh lo ngại rằng các cuộc tấn công nhằm vào Iran có thể gây thêm áp lực lên thỏa thuận ngừng bắn vốn đã mong manh.
Theo công cụ CME FedWatch được Reuters dẫn lại, thị trường đã nâng xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 9 lên hơn 63%, từ mức khoảng 57% trong ngày thứ Ba. Nhà đầu tư hiện chờ biên bản cuộc họp ngày 16-17/6 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang Mỹ để có thêm tín hiệu về định hướng lãi suất dưới thời Chủ tịch Fed Kevin Warsh.
Về mặt cơ bản, vàng thường được xem là kênh phòng ngừa lạm phát. Tuy nhiên, khi lãi suất ở mức cao hoặc có khả năng tiếp tục tăng, sức hấp dẫn của vàng có thể suy giảm do kim loại quý không tạo ra dòng tiền hay lợi suất.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 0,8% lên 60,47 USD/ounce. Bạch kim giảm 0,3% xuống 1.635,45 USD/ounce, còn palladium mất 0,6% về 1.268,64 USD/ounce.
Nguồn: Reuters.