Giá vàng chiều 15/8/2026: Bảng SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI
Giá vàng chiều 15/8 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu, đưa giá bán vàng miếng phổ biến lên 144 triệu đồng/lượng. Theo mức này, một chỉ vàng có giá 14,4 triệu đồng, còn 3 chỉ vàng cưới tương đương khoảng 43,2 triệu đồng.
Giá vàng chiều nay chốt đà tăng cuối ngày, một chỉ 14,4 triệu đồng, 3 chỉ vàng cưới vượt 43 triệu
Chốt phiên giá vàng chiều 15/8/2026, nếu lấy mức thu nhập 5 triệu đồng/tháng để so sánh, một chỉ vàng tương đương gần ba tháng thu nhập. SJC đang mua vào 141 triệu đồng/lượng, bán ra 144 triệu đồng/lượng, cùng tăng 700.000 đồng; giá bán một chỉ là 14,4 triệu đồng.
Ba chỉ vàng dùng làm của hồi môn có giá trị khoảng 43,2 triệu đồng. PNJ Hà Nội hiện niêm yết 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 700.000 đồng; một chỉ tương ứng 14,4 triệu đồng.
Nếu dành đều 100.000 đồng mỗi ngày, khoảng 144 ngày tích lũy sẽ tương đương giá trị một chỉ vàng. DOJI đang mua vào 141 triệu đồng/lượng, bán ra 144 triệu đồng/lượng, cùng tăng 700.000 đồng; giá một chỉ theo chiều bán là 14,4 triệu đồng.
Với gạo tẻ giả định 20.000 đồng/kg, một chỉ vàng tương đương khoảng 720 kg gạo. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết giá mua 141 triệu đồng/lượng, bán 144 triệu đồng/lượng, tăng 700.000 đồng; một chỉ có giá 14,4 triệu đồng.
Nếu lấy cà phê nhân ở mức tròn 100.000 đồng/kg, một chỉ vàng tương đương khoảng 144 kg, tức gần 1,5 tạ. Phú Quý đang mua vào 141 triệu đồng/lượng, bán ra 144 triệu đồng/lượng, cùng tăng 700.000 đồng; giá bán một chỉ là 14,4 triệu đồng.
Một chỉ vàng tại Mi Hồng tương đương khoảng hai điện thoại có giá 7 triệu đồng mỗi chiếc. Mi Hồng hiện mua vào 141,5 triệu đồng/lượng, bán ra 143 triệu đồng/lượng, cùng tăng 1 triệu đồng; giá bán một chỉ tương ứng 14,3 triệu đồng, thấp hơn 100.000 đồng/chỉ so với nhóm còn lại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,0 | 144,0 | +700 | +700 |
| Tập đoàn DOJI | 141,0 | 144,0 | +700 | +700 |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 141,0 | 144,0 | +700 | +700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | +500 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,0 | 144,0 | +700 | +700 |
| Phú Quý | 141,0 | 144,0 | +700 | +700 |
| 1. SJC - Cập nhật: 15/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.500.000 ▲700.000 | 143.500.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.000.000 ▲700.000 | 144.020.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.000.000 ▲700.000 | 144.030.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.500.000 ▲700.000 | 143.600.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.500.000 ▲700.000 | 142.000.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.594.059 ▲693.069 | 140.594.059 ▲693.069 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.860.651 ▲525.053 | 106.660.651 ▲525.053 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.919.656 ▲476.047 | 96.719.656 ▲476.047 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.978.662 ▲427.042 | 86.778.662 ▲427.042 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.144.279 ▲408.141 | 82.944.279 ▲408.141 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.569.921 ▲291.929 | 59.369.921 ▲291.929 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 15/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.700.000 ▲500.000 | 144.400.000 ▲1.100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.700.000 ▲500.000 | 143.700.000 ▲500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.500.000 ▲500.000 | 143.500.000 ▲500.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.700.000 ▲500.000 | 144.700.000 ▲500.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.700.000 ▲500.000 | 144.700.000 ▲500.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.700.000 ▲500.000 | 144.700.000 ▲500.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.700.000 ▲1.200.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 15/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| TPHCM PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| TPHCM SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Miền Tây SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 ▲300.000 | 142.500.000 ▲300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 ▲300.000 | 142.360.000 ▲300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.880.000 ▲300.000 | 141.080.000 ▲300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.330.000 ▲270.000 | 130.530.000 ▲270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.980.000 ▲230.000 | 106.880.000 ▲230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.000.000 ▲200.000 | 96.900.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.730.000 ▲200.000 | 92.630.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.030.000 ▲190.000 | 86.930.000 ▲190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.460.000 ▲170.000 | 83.360.000 ▲170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.380.000 ▲120.000 | 59.280.000 ▲120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.540.000 ▲110.000 | 53.440.000 ▲110.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.550.000 ▲100.000 | 47.450.000 ▲100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.160.000 ▲300.000 | 141.360.000 ▲300.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.800.000 ▲1.800.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.200.000 ▲1.780.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 15/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000 ▲700.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.000.000 ▲500.000 | 143.000.000 ▲500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ▲500.000 | 142.900.000 ▲500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ▲495.000 | 141.570.000 ▲495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ▲490.000 | 140.140.000 ▲490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 15/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.500.000 ▲500.000 | 144.500.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.500.000 ▲500.000 | 144.500.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.000.000 ▲500.000 | 144.000.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.500.000 ▲500.000 | 143.500.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.800.000 ▲500.000 | 143.000.000 ▲500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 15/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▲1.000.000 | 143.000.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 ▲1.000.000 | 143.000.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.500.000 ▲1.000.000 | 131.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.800.000 ▲1.000.000 | 130.800.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.000.000 ▲1.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.000.000 ▲1.000.000 | 98.000.000 ▲1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.500.000 ▲1.000.000 | 86.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.500.000 ▲1.000.000 | 83.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.500.000 ▲1.000.000 | 77.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ▲1.000.000 | 50.500.000 ▲1.000.000 |
Hôm nay, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được mua vào ở mức 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,7 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 đang được niêm yết giá mua vào ở mức 135 triệu đồng/lượng. Dữ liệu hiện chưa ghi nhận mức giá bán ra.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có giá mua vào 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 144,5 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được giao dịch ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ hiện niêm yết vàng nhẫn với giá mua vào 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,9 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, nhẫn 9999 tại SJC đang được mua vào ở mức 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 15/8/2026 chốt phiên chiều nay ở mức 4.375,6 USD/ounce
Tính đến 14h00 ngày 15/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.375,6 USD/ounce, tăng 25,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,07 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,3-143,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,23 triệu.

Giá vàng tăng trong phiên thứ Sáu và đang hướng tới một tuần đi lên, nhờ đồng USD suy yếu. Các số liệu lạm phát của Mỹ công bố trong tuần nhìn chung phù hợp với dự báo, khiến thị trường giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ nâng lãi suất trong cuộc họp tháng tới.
Giá vàng giao ngay tăng 0,7%, lên 4.379,95 USD/ounce vào lúc 13h40 theo giờ miền Đông nước Mỹ. Trước đó một phiên, giá vàng giảm 1,3% do hoạt động chốt lời sau khi chạm mức cao nhất kể từ ngày 5/6. Tính từ đầu tuần, kim loại quý này vẫn tăng khoảng 0,9%.
Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng tăng 0,4%, chốt phiên ở mức 4.437,30 USD/ounce.
Theo Jim Wyckoff, nhà phân tích thị trường tại American Gold Exchange, sự suy yếu của đồng USD là một trong những yếu tố hỗ trợ giá vàng trong phiên. Chỉ số USD giảm 0,3%, qua đó khiến vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Thị trường vàng còn được hỗ trợ bởi số liệu việc làm phi nông nghiệp của Mỹ trong tháng 7 giảm ngoài dự kiến, trong khi các báo cáo lạm phát công bố trong tuần không chênh lệch nhiều so với dự báo. Những dữ liệu này khiến khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 giảm đáng kể.
Hiện phần lớn giới phân tích cho rằng Fed có thể giữ lãi suất trong vùng 3,50-3,75%. Theo công cụ FedWatch của CME, xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 9 được thị trường định giá ở mức 33%, thấp hơn mức 55% của một tuần trước.
Commerzbank cũng cho rằng việc Fed có khả năng giữ nguyên lãi suất đang tạo thêm lực hỗ trợ cho vàng. Thông thường, môi trường lãi suất thấp có lợi hơn cho kim loại quý do vàng không mang lại lợi suất như các tài sản sinh lãi.
Ở một diễn biến khác, hoạt động vận chuyển qua eo biển Hormuz gần như đình trệ sau khi hai tàu tiếp tục bị tấn công và Mỹ cho biết có thể duy trì biện pháp phong tỏa hải quân đối với Iran trong thời gian dài. Thông tin này khiến thị trường dầu mỏ chịu thêm áp lực tăng giá.
Theo Jim Wyckoff, nếu giá dầu tiếp tục đi lên, lạm phát có thể chịu thêm sức ép. Khi đó, các ngân hàng trung ương có thể phải duy trì chính sách lãi suất cao hơn, qua đó tạo bất lợi cho thị trường kim loại quý.
Tại Ấn Độ, mức chiết khấu đối với vàng đã tăng lên cao nhất trong hơn hai tháng.