Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng chiều 17/8/2026: Bảng SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI

Văn Khoa • 17/08/2026 17:02

Giá vàng chiều hôm nay 17/8/2026 tăng tới 1,1 triệu đồng/lượng; vàng miếng bán cao nhất 144,8 triệu, vàng nhẫn lên 145,2 triệu.

Giá vàng chiều hôm nay 17/8/2026 bật tăng đầu tuần, mức bán cao nhất lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều nay 17/8/2026 tăng từ 200.000 đồng đến 1,1 triệu đồng/lượng; riêng Mi Hồng đứng giá. Mức bán ra phổ biến hiện là 144,2 triệu đồng/lượng.

Người có thu nhập 5 triệu đồng/tháng cần gần ba tháng lương mới tương đương giá trị một chỉ vàng. Tại SJC, vàng miếng được mua vào 141,2 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng, cùng tăng 200.000 đồng/lượng; giá bán một chỉ là 14,42 triệu đồng.

Ba chỉ dùng làm của hồi môn hiện có giá trị khoảng 43,26 triệu đồng. PNJ Hà Nội đang mua vào 141,2 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều; một chỉ theo giá bán có giá 14,42 triệu đồng.

Nếu dành đều 100.000 đồng mỗi ngày, phải mất hơn 144 ngày mới tích góp đủ giá trị một chỉ. Tại DOJI, giá mua vào đạt 141,2 triệu đồng/lượng, giá bán ra là 144,2 triệu đồng/lượng, cùng tăng 200.000 đồng/lượng; mỗi chỉ hiện tương đương 14,42 triệu đồng.

Khoảng 144 kg cà phê nhân mới bằng giá trị một chỉ, nếu tính giá cà phê tròn 100.000 đồng/kg. Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 141,2 triệu đồng/lượng mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều; giá bán một chỉ là 14,42 triệu đồng.

Với gạo tẻ giá 20.000 đồng/kg, một chỉ vàng tương đương khoảng 721 kg gạo. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) mua vào 141,2 triệu đồng/lượng, bán ra 144,2 triệu đồng/lượng, cùng tăng 900.000 đồng/lượng; một chỉ theo giá bán có giá 14,42 triệu đồng.

Nếu học phí được tính ở mức 2 triệu đồng/tháng, một chỉ vàng tương đương hơn bảy tháng học. Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá mua vào đạt 141,8 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng; giá bán lên 144,8 triệu đồng/lượng, tăng 400.000 đồng. Mỗi chỉ theo chiều bán có giá 14,48 triệu đồng, cao nhất trong nhóm khảo sát.

Khoảng 14 đêm nghỉ tại Đà Lạt mới tương đương giá trị một chỉ, với giả định tiền phòng là 1 triệu đồng mỗi đêm. Mi Hồng giữ nguyên giá mua vào 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Giá bán một chỉ là 14,28 triệu đồng, thấp hơn mặt bằng phổ biến khoảng 140.000 đồng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 17/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
141,2144,2
+200+200
Tập đoàn DOJI
141,2144,2
+200+200
Mi Hồng
141,3142,8
--
PNJ
141,2144,2
+200+200
Bảo Tín Minh Châu
141,8144,8
+1100+400
Bảo Tín Mạnh Hải141,2144,2
+900+900
Phú Quý141,2144,2
+200+200
1. SJC - Cập nhật: 17/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.700.000
▲200.000
143.700.000
▲200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.200.000
▲200.000
144.220.000
▲200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.200.000
▲200.000
144.230.000
▲200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.700.000
▲200.000
143.800.000
▲200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.700.000
▲200.000
142.200.000
▲200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.792.079
▲198.020
140.792.079
▲198.020
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%97.010.666
▲150.015
106.810.666
▲150.015
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%87.055.670
▲136.014
96.855.670
▲136.014
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%77.100.675
▲122.013
86.900.675
▲122.013
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.260.891
▲116.612
83.060.891
▲116.612
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.653.330
▲83.409
59.453.330
▲83.409
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
2. BTMC - Cập nhật: 17/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC141.800.000
▲1.100.000
144.800.000
▲400.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9139.500.000
▲800.000
144.500.000
▲800.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9139.300.000
▲800.000
144.300.000
▲800.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000
▲800.000
145.500.000
▲800.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000
▲800.000
145.500.000
▲800.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000
▲800.000
145.500.000
▲800.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)134.500.000
▲800.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 17/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
TPHCM PNJ140.500.000
▲200.000
144.100.000
▲200.000
TPHCM SJC141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Hà Nội PNJ140.500.000
▲200.000
144.100.000
▲200.000
Đà Nẵng PNJ140.500.000
▲200.000
144.100.000
▲200.000
Đà Nẵng SJC141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Miền Tây PNJ140.500.000
▲200.000
144.100.000
▲200.000
Miền Tây SJC141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Tây Nguyên PNJ140.500.000
▲200.000
144.100.000
▲200.000
Tây Nguyên SJC141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Đông Nam Bộ PNJ140.500.000
▲200.000
144.100.000
▲200.000
Đông Nam Bộ SJC141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.500.000
▲200.000
144.100.000
▲200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.100.000
▲600.000
143.100.000
▲600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999137.960.000
▲600.000
142.960.000
▲600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.470.000
▲590.000
141.670.000
▲590.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.880.000
▲550.000
131.080.000
▲550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.430.000
▲450.000
107.330.000
▲450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.410.000
▲410.000
97.310.000
▲410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.120.000
▲390.000
93.020.000
▲390.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.390.000
▲360.000
87.290.000
▲360.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.810.000
▲350.000
83.710.000
▲350.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.630.000
▲250.000
59.530.000
▲250.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.760.000
▲220.000
53.660.000
▲220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.750.000
▲200.000
47.650.000
▲200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.500.000
▲200.000
144.100.000
▲200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.500.000
▲200.000
144.100.000
▲200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.760.000
▲600.000
141.960.000
▲600.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.000.000
▲200.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.400.000
▲200.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 17/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.200.000
▲200.000
144.200.000
▲200.000
Phú quý 1 lượng 99.9141.100.000
▲200.000
144.100.000
▲200.000
Vàng trang sức 999.9138.500.000
▲500.000
143.500.000
▲500.000
Vàng trang sức 999138.400.000
▲500.000
143.400.000
▲500.000
Vàng trang sức 99137.115.000
▲495.000
142.065.000
▲495.000
Vàng trang sức 98135.730.000
▲490.000
140.630.000
▲490.000
Vàng 999.9 phi SJC136.000.000
▲500.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 17/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL141.200.000
▲700.000
145.200.000
▲700.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng141.200.000
▲700.000
145.200.000
▲700.000
Hà Nội Nữ trang 99.99139.500.000
▲500.000
144.500.000
▲500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9139.000.000
▲500.000
144.000.000
▲500.000
Hà Nội Nữ trang 99138.300.000
▲500.000
143.500.000
▲500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.300.000
±0
142.800.000
±0
Vàng 99,9%141.300.000
±0
142.800.000
±0
Vàng 9T85 (98,5%)130.500.000
▲1.000.000
132.500.000
▲1.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)129.800.000
▲1.000.000
131.800.000
▲1.000.000
Vàng 95 (95,0%)126.000.000
▲1.000.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)96.000.000
▲1.000.000
99.000.000
▲1.000.000
Vàng V68 (68,0%)84.500.000
▲1.000.000
87.500.000
▲1.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)81.500.000
▲1.000.000
84.500.000
▲1.000.000
Vàng 14K (58,0%)75.500.000
▲1.000.000
78.500.000
▲1.000.000
Vàng 10K (41,0%)48.500.000
▲1.000.000
51.500.000
▲1.000.000

Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được mua vào với giá 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 144,5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 đang được thu mua với giá 136,8 triệu đồng/lượng. Dữ liệu hiện chưa ghi nhận giá bán ra.

DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 141,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý được mua vào với giá 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 143,7 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn hiện ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra.

Riêng SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 140,7 triệu đồng/lượng mua vào và 143,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới hôm nay 17/8/2026 mở đầu tuần mới ở sát mốc 4.400 USD/ounce

Tính đến 13h00 ngày 17/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.396,1 USD/ounce, tăng 20,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.400 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,07 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,2-144,2 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,93 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 17 8 2026 mở đầu tuần mới ở sát mốc 4.400 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 17/8/2026 mở đầu tuần mới ở sát mốc 4.400 USD/ounce

Giá vàng tăng nhẹ trong phiên đầu tuần nhờ đồng USD suy yếu. Một số dữ liệu kinh tế Mỹ kém tích cực cũng khiến thị trường giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ nâng lãi suất trong tháng 9.

Giá vàng giao ngay tăng 0,4%, lên 4.391,07 USD/ounce vào lúc 2h48 GMT. Trước đó, kim loại quý đã chạm mức cao nhất trong hơn hai tháng.

Theo ông Tim Waterer, chuyên gia phân tích thị trường tại KCM Trade, các số liệu lạm phát của Mỹ thấp hơn lo ngại đang gây sức ép lên đồng USD, qua đó hỗ trợ vàng tiến gần mốc 4.400 USD/ounce. Tuy nhiên, để vượt rõ ràng ngưỡng 4.500 USD, vàng có thể cần thêm lực đẩy từ đồng USD hoặc giá năng lượng hạ nhiệt.

Báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ bất ngờ giảm trong tháng 7, còn lạm phát tiêu dùng chỉ tăng nhẹ. Sau các dữ liệu này, thị trường hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 là 30%, thấp hơn mức 47% một tháng trước.

Khi lãi suất giảm hoặc không tăng, việc nắm giữ vàng trở nên hấp dẫn hơn vì người mua không phải bỏ lỡ quá nhiều lợi ích từ các tài sản có trả lãi. Giới đầu tư hiện chờ biên bản cuộc họp tháng 7 của Fed, dự kiến công bố vào thứ Tư, để tìm thêm tín hiệu về chính sách tiền tệ.

Tình hình Trung Đông cũng tiếp tục được thị trường theo dõi. Các phái viên Mỹ đã gặp đại diện Ai Cập, Qatar và Thổ Nhĩ Kỳ tại Cairo nhằm thúc đẩy kế hoạch hòa bình cho Gaza.

Trên thị trường kim loại quý, giá bạc tăng 1,4%, lên 65,53 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 0,3%, đạt 1.752,36 USD/ounce; palladium tăng 1,6%, lên 1.333,35 USD/ounce.

x
x

Giá vàng chiều 17/8/2026: Bảng SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO