Giá vàng chiều 21/8/2026: Bảng SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI
Giá vàng chiều 21/8/2026 tăng từ 600.000 đồng đến 2 triệu đồng/lượng, giá bán vàng miếng phổ biến chốt ở mức 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 21/8/2026: Chốt phiên tăng tới 700.000 đồng/lượng
Giá vàng chiều 21/8/2026 khép lại phiên giao dịch cuối tuần với mức tăng từ 600.000 đồng đến 2 triệu đồng/lượng. Giá bán vàng miếng tại phần lớn doanh nghiệp chốt ở mức 147 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá vàng chốt phiên 21/8 ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ Hà Nội kết thúc ngày thứ Sáu với giá mua vàng miếng đạt 144 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đứng tại 147 triệu đồng/lượng. Mỗi chiều được doanh nghiệp điều chỉnh tăng thêm 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng cuối phiên tại DOJI tiếp tục đi lên. Sau khi cộng 600.000 đồng/lượng vào cả giá mua lẫn giá bán, thương hiệu này chốt mức niêm yết 144–147 triệu đồng/lượng.
Mức tăng 600.000 đồng/lượng cũng được Phú Quý áp dụng cho hai chiều giao dịch. Đến cuối ngày 21/8/2026, vàng miếng được mua vào với giá 144 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 147 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng chốt ở mức 144 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 147 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với lần cập nhật trước, mỗi chiều tăng thêm 600.000 đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) nâng giá mua và bán vàng miếng cùng mức 600.000 đồng/lượng. Giá vàng cuối ngày được doanh nghiệp niêm yết lần lượt ở mức 144 triệu đồng/lượng và 147 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát. Doanh nghiệp tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vào lên 145 triệu đồng/lượng và giá bán ra đạt 146,5 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng chiều 21/8/2026 chốt phiên trong xu hướng tăng đồng loạt. Giá bán ra phổ biến đạt 147 triệu đồng/lượng; riêng Mi Hồng niêm yết ở mức 146,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng chung 500.000 đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| Tập đoàn DOJI | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| Mi Hồng | 143,7 | 145,2 | +2000 | +2000 |
| PNJ | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| Phú Quý | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 21/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.500.000 ▲1.000.000 | 146.500.000 ▲1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.020.000 ▲1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.030.000 ▲1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.500.000 ▲1.000.000 | 146.600.000 ▲1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.500.000 ▲1.000.000 | 145.000.000 ▲1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.564.356 ▲990.099 | 143.564.356 ▲990.099 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.110.876 ▲750.075 | 108.910.876 ▲750.075 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.959.860 ▲680.068 | 98.759.860 ▲680.068 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.808.845 ▲610.061 | 88.608.845 ▲610.061 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.893.454 ▲583.058 | 84.693.454 ▲583.058 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.821.047 ▲417.042 | 60.621.047 ▲417.042 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 21/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.100.000 ▲1.100.000 | 147.100.000 ▲1.100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 141.900.000 ▲1.100.000 | 146.900.000 ▲1.100.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.100.000 ▲1.100.000 | 148.100.000 ▲1.100.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.100.000 ▲1.100.000 | 148.100.000 ▲1.100.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.100.000 ▲1.100.000 | 148.100.000 ▲1.100.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.500.000 ▲2.200.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 21/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 143.400.000 ▲1.000.000 | 146.900.000 ▲1.000.000 |
| TPHCM SJC | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 143.400.000 ▲1.000.000 | 146.900.000 ▲1.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.400.000 ▲1.000.000 | 146.900.000 ▲1.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 143.400.000 ▲1.000.000 | 146.900.000 ▲1.000.000 |
| Miền Tây SJC | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.400.000 ▲1.000.000 | 146.900.000 ▲1.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.400.000 ▲1.000.000 | 146.900.000 ▲1.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.400.000 ▲1.000.000 | 146.900.000 ▲1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.900.000 ▲1.000.000 | 145.900.000 ▲1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.750.000 ▲990.000 | 145.750.000 ▲990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.240.000 ▲990.000 | 144.440.000 ▲990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.440.000 ▲910.000 | 133.640.000 ▲910.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.530.000 ▲750.000 | 109.430.000 ▲750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.310.000 ▲680.000 | 99.210.000 ▲680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.940.000 ▲650.000 | 94.840.000 ▲650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.100.000 ▲610.000 | 89.000.000 ▲610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.450.000 ▲580.000 | 85.350.000 ▲580.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.790.000 ▲410.000 | 60.690.000 ▲410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.810.000 ▲370.000 | 54.710.000 ▲370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.680.000 ▲330.000 | 48.580.000 ▲330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.400.000 ▲1.000.000 | 146.900.000 ▲1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.400.000 ▲1.000.000 | 146.900.000 ▲1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.530.000 ▲990.000 | 144.730.000 ▲990.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.800.000 ▲550.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 135.170.000 ▲540.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 21/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 143.900.000 ▲1.000.000 | 146.900.000 ▲1.000.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 141.000.000 ▲1.000.000 | 146.000.000 ▲1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.900.000 ▲1.000.000 | 145.900.000 ▲1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 139.590.000 ▲990.000 | 144.540.000 ▲990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.180.000 ▲980.000 | 143.080.000 ▲980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 139.000.000 ▲1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 21/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 144.000.000 ▲1.000.000 | 148.000.000 ▲1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 144.000.000 ▲1.000.000 | 148.000.000 ▲1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 142.500.000 ▲1.000.000 | 147.500.000 ▲1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 142.000.000 ▲1.000.000 | 147.000.000 ▲1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 141.300.000 ▲1.000.000 | 146.500.000 ▲1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 21/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 ▲2.000.000 | 146.500.000 ▲2.000.000 |
| Vàng 99,9% | 145.000.000 ▲2.000.000 | 146.500.000 ▲2.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 134.000.000 ▲2.500.000 | 136.000.000 ▲2.500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.300.000 ▲2.500.000 | 135.300.000 ▲2.500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.300.000 ▲2.300.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 98.000.000 ▲1.000.000 | 101.000.000 ▲1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.500.000 ▲1.000.000 | 89.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.500.000 ▲1.000.000 | 86.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.500.000 ▲1.000.000 | 80.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500.000 ▲1.000.000 | 53.500.000 ▲1.000.000 |
Hôm nay, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 142,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào nhẫn vàng 9999 đang ở mức 143 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chưa công bố giá bán ra trong dữ liệu cập nhật.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI được mua vào với giá 144 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 148 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết giá nhẫn tròn 9999 ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn được thu mua với giá 143,4 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đứng ở mức 146,9 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn 9999 tại SJC hiện được niêm yết ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 21/8/2026 tăng lên sát mức 4.600 USD/ounce, tăng hơn 1%
Tính đến 16h00 ngày 21/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.580,5 USD/ounce, tăng 62,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.250 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 144,97 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,6-146,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 1,63 triệu.

Giá vàng tăng mạnh trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu, tiến sát mức cao nhất trong ba tháng và hướng tới tuần tăng thứ ba liên tiếp. Đà đi lên của kim loại quý được hỗ trợ bởi sự suy yếu của đồng USD và kế hoạch mua lại trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ.
Tính đến 7h52 GMT, giá vàng giao ngay tăng 1%, lên 4.562,86 USD/ounce. Trước đó, giá có thời điểm đạt mức cao nhất kể từ ngày 29/5. Tính từ đầu tuần, vàng đã tăng 4,2%. Giá vàng kỳ hạn Mỹ cũng tăng 1,1%, đạt 4.620 USD/ounce.
Ông Brian Lan, Giám đốc điều hành GoldSilver Central, cho rằng đồng USD suy yếu cùng biến động lớn của lợi suất trái phiếu đã hỗ trợ giá vàng và nhiều kim loại quý khác. Đồng bạc xanh đang hướng tới một tuần giảm giá, qua đó giúp vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Một động lực khác của thị trường đến từ kế hoạch mua lại trái phiếu Chính phủ Mỹ. Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent cho biết quy mô mua lại có thể tiếp tục được nâng lên. Trước đó, Bộ Tài chính Mỹ thông báo sẽ tăng gấp đôi lượng mua lại trái phiếu dài hạn trong quý tới, với quy mô tối thiểu 4 tỷ USD cho mỗi đợt.
Ông Christopher Wong, chiến lược gia kim loại quý tại OCBC, cho rằng thị trường đang chờ xem đà tăng của vàng có thể kéo dài hay không. Các số liệu kinh tế sắp được công bố tại Mỹ và hội nghị Jackson Hole diễn ra từ ngày 27 đến 29/8 có thể tác động đáng kể đến lợi suất trái phiếu và diễn biến của đồng USD.
Về chính sách tiền tệ, hai quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tỏ ra thận trọng khi đánh giá ảnh hưởng từ những thay đổi trong hoạt động quản lý nợ của Bộ Tài chính. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường đang dự báo khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng tới là 67%, còn khả năng tăng lãi suất ở mức 33%.
Lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng do kim loại quý không mang lại lợi tức. Dù vậy, vàng vẫn được nhiều nhà đầu tư lựa chọn như một kênh phòng ngừa rủi ro lạm phát và bất ổn kinh tế.
Đợt tăng giá gần đây khiến nhu cầu mua vàng trang sức và vàng vật chất tại Ấn Độ chững lại. Tại Trung Quốc, quốc gia tiêu thụ vàng hàng đầu thế giới, sức mua vẫn duy trì tương đối ổn định.
Rủi ro địa chính trị cũng tiếp tục hỗ trợ thị trường. Bộ trưởng Tài chính Mỹ cho biết Washington sẽ áp đặt các biện pháp trừng phạt đặc biệt cứng rắn đối với Iran.
Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng đồng loạt tăng giá. Bạc giao ngay tăng 1,8%, lên 69,31 USD/ounce; bạch kim tăng 2,6%, đạt 1.875,75 USD/ounce; còn palladium tăng 1,7%, lên 1.356,59 USD/ounce. Cả ba kim loại đều đang hướng tới một tuần tăng giá.