Giá vàng chiều 3/10/2026: Chốt bảng giá vàng 9999, vàng nhẫn BTMC, BTMC, DOJI
Giá vàng chiều nay 3/10/2026 tiếp tục giảm, vàng miếng SJC, PNJ, DOJI về 140,5-143,5 triệu đồng/lượng, thế giới còn 4.139,8 USD/ounce.
Giá vàng chiều nay 3/10/2026: Vàng miếng giảm tiếp, giá bán phổ biến còn 143,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều nay 3/10/2026 tiếp tục đi xuống tại nhiều doanh nghiệp. Giá bán vàng miếng phổ biến lùi về 143,5 triệu đồng/lượng, với mức giảm từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng tại phần lớn thương hiệu.
Tại SJC, vàng miếng chiều nay được niêm yết ở 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày hôm qua, cả hai chiều cùng giảm 600.000 đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng điều chỉnh giảm 600.000 đồng/lượng ở cả giá mua và bán. Sau thay đổi này, doanh nghiệp đưa giá vàng miếng về mức 140,5 – 143,5 triệu đồng/lượng.
Cùng mức giảm với SJC và PNJ, DOJI hạ thêm 600.000 đồng/lượng mỗi chiều. Giá mua vào hiện còn 140,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra ở 143,5 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng mất 600.000 đồng/lượng so với ngày trước. Mức giao dịch chiều 3/10 là 140,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Biên độ điều chỉnh tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) không đồng đều giữa hai chiều. Giá mua vào giảm 400.000 đồng xuống 139,5 triệu đồng/lượng; giá bán ra giảm mạnh hơn 600.000 đồng, còn 143,5 triệu đồng/lượng.
Đối với Phú Quý, chiều mua vào được hạ 500.000 đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm 600.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng hiện được doanh nghiệp niêm yết tương ứng 140,3 triệu đồng/lượng và 143,5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng vẫn có mức thu mua cao hơn đáng kể so với nhiều thương hiệu khác dù giá đã giảm. Cả mua vào và bán ra cùng mất 500.000 đồng/lượng, xuống lần lượt 142,0 triệu đồng và 143,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 3/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 140,5 | 143,5 | -600 | -600 |
| Tập đoàn DOJI | 140,5 | 143,5 | -600 | -600 |
| Mi Hồng | 142,0 | 143,5 | -500 | -500 |
| PNJ | 140,5 | 143,5 | -600 | -600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,5 | 143,5 | -400 | -600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,5 | 143,5 | -600 | -600 |
| Phú Quý | 140,3 | 143,5 | -500 | -600 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.000.000▼ 600.000 | 143.000.000▼ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 140.500.000▼ 600.000 | 143.520.000▼ 600.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.500.000▼ 600.000 | 143.530.000▼ 600.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.000.000▼ 600.000 | 143.100.000▼ 600.000 |
| Nữ trang 99,99% | 137.500.000▼ 600.000 | 142.000.000▼ 600.000 |
| Nữ trang 99% | 133.594.000▼ 594.000 | 140.594.000▼ 594.000 |
| Nữ trang 75% | 96.861.000▼ 450.000 | 106.661.000▼ 450.000 |
| Nữ trang 68% | 86.920.000▼ 408.000 | 96.720.000▼ 408.000 |
| Nữ trang 61% | 76.979.000▼ 366.000 | 86.779.000▼ 366.000 |
| Nữ trang 58,3% | 73.144.000▼ 350.000 | 82.944.000▼ 350.000 |
| Nữ trang 41,7% | 49.570.000▼ 250.000 | 59.370.000▼ 250.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 139.500.000▼ 400.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.500.000▲ 600.000 | 142.500.000▼ 400.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.300.000▲ 600.000 | 142.300.000▼ 400.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.500.000▼ 400.000 | 143.500.000▼ 400.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.500.000▼ 400.000 | 143.500.000▼ 400.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.500.000▼ 400.000 | 143.500.000▼ 400.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.600.000▼ 300.000 | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.600.000▼ 300.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| TPHCM PNJ | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| TPHCM SJC | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| PNJ — PNJ | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| PNJ — PNJ | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| SJC — PNJ | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| PNJ — PNJ | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| SJC — PNJ | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000▲ 100.000 | 142.500.000▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000▲ 100.000 | 142.360.000▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.880.000▲ 100.000 | 141.080.000▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.330.000▲ 90.000 | 130.530.000▲ 90.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.980.000▲ 80.000 | 106.880.000▲ 80.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.000.000▲ 70.000 | 96.900.000▲ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.730.000▲ 70.000 | 92.630.000▲ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.030.000▲ 70.000 | 86.930.000▲ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.460.000▲ 60.000 | 83.360.000▲ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.380.000▲ 40.000 | 59.280.000▲ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.540.000▲ 40.000 | 53.440.000▲ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.550.000▲ 30.000 | 47.450.000▲ 30.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.160.000▲ 100.000 | 141.360.000▲ 100.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000▼ 250.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000▼ 250.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.300.000▼ 500.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.300.000▼ 500.000 | 143.300.000▼ 500.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.300.000▼ 500.000 | 143.300.000▼ 500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.200.000▼ 500.000 | 143.200.000▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000▼ 500.000 | 141.900.000▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000▼ 495.000 | 140.580.000▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000▼ 490.000 | 139.160.000▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.000.000— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 139.500.000▼ 500.000 | 143.500.000▼ 500.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.500.000▼ 500.000 | 143.500.000▼ 500.000 |
| Nữ trang 99.99 | 138.500.000▼ 500.000 | 141.500.000▼ 500.000 |
| Nữ trang 99.9 | 138.000.000▼ 500.000 | 141.000.000▼ 500.000 |
| Nữ trang 99 | 136.200.000▼ 500.000 | 139.500.000▼ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.000.000▼ 500.000 | 143.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 99,9% | 142.000.000▼ 500.000 | 143.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.900.000▼ 300.000 | 132.900.000▼ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.100.000▼ 300.000 | 132.100.000▼ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.200.000▼ 300.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.500.000▼ 500.000 | 98.500.000▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.000.000▼ 500.000 | 87.000.000▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.000.000▼ 500.000 | 84.000.000▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.000.000▼ 500.000 | 78.000.000▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000▼ 500.000 | 51.500.000▼ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.500.000▼ 600.000 | 143.500.000▼ 600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.500.000▼ 400.000 | 143.500.000▼ 400.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.950.000▼ 40.000 | 14.350.000▼ 40.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 139.000.000▲ 100.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 138.500.000▲ 600.000 | 142.500.000▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 138.400.000▲ 600.000 | 142.400.000▼ 400.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.700.000▼ 900.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.200.000▼ 900.000 | 0— |
Ở phân khúc vàng nhẫn, Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được mua vào ở 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết nhẫn 9999 ở mức 139,0 triệu đồng/lượng đối với chiều mua vào.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang giao dịch với giá 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Phú Quý đưa giá nhẫn tròn 9999 về mức 140,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 143,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Với PNJ, vàng nhẫn được thu mua ở mức 140,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra hiện ở 143,5 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC, nhẫn 9999 chiều nay có giá mua vào 140,0 triệu đồng/lượng và bán ra 143,0 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 3/10/2026 chốt phiên chiều nay ở mức 4.139,8 USD/ounce, giảm tới gần 1%
Tính đến 15h30 ngày 4/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.139,8 USD/ounce, giảm 36,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.170 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,62 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,5-143,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,88 triệu.

Đồng USD có thời điểm giảm nhẹ trong phiên nhưng vẫn hướng tới một tuần tăng giá. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm và 30 năm trong ngày thứ Năm đã lên mức cao nhất kể từ năm 2002.
Trước khi đảo chiều, vàng từng tăng hơn 1% sau khi báo cáo việc làm cho thấy thị trường lao động Mỹ yếu hơn dự kiến. Số việc làm phi nông nghiệp chỉ tăng 29.000 trong tháng 9, thấp xa mức 90.000 mà giới phân tích dự báo. Số liệu tháng 8 đồng thời được điều chỉnh giảm từ 162.000 xuống còn 133.000 việc làm.
Han Tan, trưởng bộ phận phân tích thị trường tại Bybit, cho rằng nhà đầu tư vàng vẫn thận trọng bởi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chưa hoàn toàn từ bỏ lập trường cứng rắn đối với lạm phát.
Theo ông, hướng đi của vàng trong những tháng tới sẽ phụ thuộc lớn vào mức độ Fed chấp nhận sự suy yếu của thị trường lao động trong khi vẫn ưu tiên mục tiêu kiểm soát giá cả.
Giá vàng hiện đã giảm hơn 20% kể từ khi xung đột Mỹ - Israel với Iran bùng phát cuối tháng 2. Một trong những sức ép chính là lo ngại lạm phát liên quan tới xung đột có thể khiến lãi suất duy trì ở mức cao trong thời gian dài.
Tuy nhiên, các số liệu lạm phát gần đây thấp hơn dự báo cùng quan điểm không ủng hộ tăng lãi suất thêm từ ít nhất hai quan chức Fed đã làm giảm kỳ vọng thắt chặt tiền tệ trong tháng 10.
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện chỉ định giá khoảng 22% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng này, giảm mạnh so với mức khoảng 70% hồi đầu tuần.
Edward Meir, chuyên gia phân tích tại Marex, nhận định các tín hiệu kỹ thuật của vàng vẫn khá yếu và kim loại quý có thể tiếp tục chịu áp lực nếu chu kỳ tăng lãi suất trở lại.
Trên thị trường kim loại quý khác, bạc giao ngay giảm 0,8% xuống 60,36 USD/ounce. Bạch kim mất 2%, còn 1.692,90 USD/ounce, trong khi palladium giảm 0,5% xuống 1.165,75 USD/ounce. Cả ba kim loại đều hướng tới một tuần đi xuống.