Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng chiều 3/8/2026: Bảng SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI

Văn Khoa 03/08/2026 17:30

Giá vàng chiều 3/8/2026 tăng tại nhiều thương hiệu, phổ biến 137,5–141,5 triệu đồng/lượng; vàng thế giới giữ trên 4.000 USD/ounce.

Giá vàng chiều 3/8/2026: Nhiều thương hiệu tăng 500.000 đồng, Mi Hồng giữ giá bán 139,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong chiều 3/8/2026 tiếp tục đi lên trong phiên giao dịch đầu tuần. Phần lớn doanh nghiệp điều chỉnh tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá bán vàng miếng phổ biến lên 141,5 triệu đồng/lượng. Riêng SJC chỉ nâng chiều mua vào, còn Mi Hồng giữ nguyên mức giao dịch.

Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng chiều nay tăng thêm 500.000 đồng/lượng so với hôm qua. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp thu mua ở mức 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng bước vào tuần mới với mức tăng 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra. Giá vàng miếng tại đây hiện đạt 137,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 141,5 triệu đồng/lượng chiều bán, tương ứng mức chênh lệch 4 triệu đồng mỗi lượng.

Đà tăng của Giá vàng chiều 3/8/2026 tiếp tục xuất hiện tại PNJ Hà Nội. Thương hiệu này nâng đồng thời hai chiều thêm 500.000 đồng/lượng, đưa giá mua vào lên 137,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 141,5 triệu đồng/lượng.

Ở DOJI, vàng miếng được điều chỉnh tăng nửa triệu đồng mỗi lượng so với phiên trước. Mặt bằng giao dịch sau lần cập nhật mới nhất đứng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua vàng tại DOJI đang chịu mức chênh lệch 4 triệu đồng/lượng.

Phú Quý mở đầu tuần giao dịch bằng việc cộng thêm 500.000 đồng/lượng vào cả hai chiều. Giá thu mua vàng miếng theo đó tăng lên 137,5 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra được đẩy lên 141,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tại Công ty SJC có phần khác biệt so với phần lớn thị trường. Doanh nghiệp chỉ tăng giá mua vào thêm 500.000 đồng/lượng, lên 137,5 triệu đồng/lượng; chiều bán ra không thay đổi và tiếp tục giữ ở mức 141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại SJC hiện thu hẹp còn 3,5 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng là thương hiệu duy nhất tăng 200 nghìn đồng ở cả hai chiều trong phiên chiều nay. Giá vàng miếng SJC tại đây có giá mua vào với giá 138,2 triệu đồng/lượng và bán ra 140,0 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá mua và bán chỉ ở mức 1,8 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát.

Giá vàng hôm nayNgày 3/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,5141,0+500-
Tập đoàn DOJI137,5141,5+500+500
Mi Hồng138,2140,0+200+200
PNJ Hà Nội137,5141,5+500+500
Bảo Tín Minh Châu137,5141,5+500+500
Bảo Tín Mạnh Hải137,5141,5+500+500
Phú Quý137,5141,5+500+500
1. SJC - Cập nhật: 3/8/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ136.500.000140.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.500.000
▲500K
141.020.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.500.000
▲500K
141.030.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ136.500.000140.600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%133.500.000138.500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.128.712137.128.712
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.235.388104.035.388
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.539.41894.339.418
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%74.843.44984.643.449
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.103.57580.903.575
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.110.27657.910.276
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
2. BTMC - Cập nhật: 3/8/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.000.000
▼300K
141.000.000
▼300K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9135.800.000
▼300K
140.800.000
▼300K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.000.000
▼300K
142.000.000
▼300K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.000.000
▼300K
142.000.000
▼300K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.000.000
▼300K
142.000.000
▼300K
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)128.000.000
▼500K
0
3. PNJ - Cập nhật: 3/8/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
TPHCM PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
TPHCM SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Hà Nội PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Đà Nẵng PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Đà Nẵng SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Miền Tây PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Miền Tây SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Tây Nguyên PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Tây Nguyên SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Đông Nam Bộ PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Đông Nam Bộ SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9133.800.000138.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999133.660.000138.660.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.210.000137.410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)120.940.000127.140.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.200.000104.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.480.00094.380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.320.00090.220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.770.00084.670.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.300.00081.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.840.00057.740.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.150.00052.050.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.320.00046.220.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920131.490.000137.690.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.300.0000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.760.0000
4. Phú Quý - Cập nhật: 3/8/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.500.000
▲500K
141.500.000
▲500K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.500.000
▲500K
141.500.000
▲500K
Phú quý 1 lượng 99.9137.400.000
▲500K
141.400.000
▲500K
Vàng trang sức 999.9134.500.000
▲500K
140.500.000
▲500K
Vàng trang sức 999134.400.000
▲500K
140.400.000
▲500K
Vàng trang sức 99133.155.000
▲495K
139.095.000
▲495K
Vàng trang sức 98131.810.000
▲490K
137.690.000
▲490K
Vàng 999.9 phi SJC130.000.000
▲500K
0
5. DOJI - Cập nhật: 3/8/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL137.500.000
▲500K
141.500.000
▲500K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng137.500.000
▲500K
141.500.000
▲500K
Hà Nội Nữ trang 99.99135.000.000
▲500K
140.000.000
▲500K
Hà Nội Nữ trang 99.9134.500.000
▲500K
139.500.000
▲500K
Hà Nội Nữ trang 99133.800.000
▲500K
139.500.000
▲500K
6. Mi Hồng - Cập nhật: 3/8/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.200.000
▲200K
140.000.000
▲200K
Vàng 99,9%138.200.000
▲200K
140.000.000
▲200K
Vàng 9T85 (98,5%)125.200.000
▲200K
127.700.000
▲200K
Vàng 9T8 (98,0%)124.500.000
▲200K
127.000.000
▲200K
Vàng 95 (95,0%)120.700.000
▲200K
0
Vàng V75 (75,0%)92.000.00095.000.000
Vàng V68 (68,0%)80.500.00083.500.000
Vàng 6T1 (61,0%)77.500.00080.500.000
Vàng 14K (58,0%)71.500.00074.500.000
Vàng 10K (41,0%)44.000.00047.000.000

Tại SJC, vàng nhẫn 9999 chiều nay được mua vào với giá 136,5 triệu đồng/lượng và bán ra 140,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải đang giao dịch vàng nhẫn ở mức 137,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Người mua tại đây phải trả cao hơn giá doanh nghiệp thu mua lại 4 triệu đồng mỗi lượng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu tiếp tục dẫn đầu nhóm khảo sát khi Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 138,0 triệu đồng/lượng và bán ra 142,0 triệu đồng/lượng.

Phú Quý sáng 3/8 niêm yết vàng nhẫn 9999 trong vùng 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra tại doanh nghiệp này ở mức 4 triệu đồng/lượng, tương đương DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải.

PNJ là thương hiệu có giá thu mua vàng nhẫn thấp nhất trong sáng 3/8, ở mức 136,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra đạt 140,9 triệu đồng/lượng, qua đó đẩy khoảng cách mua – bán lên 4,8 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát.

Giá vàng thế giới hôm nay 3/8/2026 lấy lại đà tăng, duy trì trên mức 4.000 USD/ounce

Tính đến 17h30 ngày 3/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.028,0 USD/ounce, giảm 73,2 USD/ounce trong tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.490 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,9-141,9 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,3 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 3 8 2026 lấy lại đà tăng, duy trì trên mức 4.000 USDvounce
Giá vàng thế giới hôm nay 3/8/2026 lấy lại đà tăng, duy trì trên mức 4.000 USD/ounce

Giá vàng tăng trong phiên giao dịch ngày thứ Hai khi đồng USD suy yếu. Bên cạnh đó, kỳ vọng Mỹ và Iran có thể đạt được thỏa thuận đã kéo giá dầu giảm mạnh, qua đó làm dịu lo ngại về lạm phát và khả năng lãi suất duy trì ở mức cao trong thời gian dài.

Tính đến 8h30 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,4%, lên 4.055,36 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng nhích 0,2%, đạt 4.054,20 USD/ounce. Trong tháng 7, kim loại quý này tăng khoảng 1%, đánh dấu tháng tăng đầu tiên sau năm tháng liên tiếp đi xuống.

Giá dầu giảm hơn 4 USD/thùng sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump chưa tiến hành một cuộc tấn công mới nhằm vào Iran. Thay vào đó, ông đang tìm kiếm một thỏa thuận nhanh chóng nhằm kiềm chế chương trình hạt nhân của Tehran và mở lại eo biển Hormuz.

Ông Trump cho biết các cuộc đàm phán với Iran sẽ diễn ra vào thứ Hai, nhưng không đưa ra thời hạn cụ thể để hai bên đạt được thỏa thuận.

Theo ông Giovanni Staunovo, chuyên gia phân tích của UBS, thị trường đang quay lại mối tương quan quen thuộc: giá vàng thường tăng khi giá dầu giảm và đi xuống khi dầu tăng. Giá dầu thấp hơn giúp giảm nhẹ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất trong năm nay, từ đó tạo lực đỡ cho vàng.

Giá dầu ở mức cao thường làm gia tăng áp lực lạm phát và kéo theo nguy cơ lãi suất tăng. Đây là yếu tố bất lợi đối với vàng vì kim loại quý không tạo ra thu nhập từ lãi suất.

Đồng USD suy yếu cũng hỗ trợ giá vàng. Chỉ số đồng bạc xanh giảm xuống mức thấp nhất kể từ giữa tháng 6 sau khi giới chức can thiệp vào thị trường ngoại hối để hỗ trợ đồng yen Nhật. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng đi xuống.

Trong tuần này, giới đầu tư sẽ theo dõi một loạt báo cáo về thị trường lao động Mỹ, bao gồm báo cáo việc làm ADP và số liệu bảng lương phi nông nghiệp.

Ông Staunovo cho rằng nếu thị trường việc làm Mỹ suy yếu, Fed có thể giữ nguyên lãi suất trong năm nay. Kịch bản này sẽ có lợi cho vàng khi nhà đầu tư giảm kỳ vọng về khả năng lãi suất tiếp tục tăng.

Trước đó, ba quan chức Fed từng phản đối quyết định tại cuộc họp chính sách tuần trước và ủng hộ việc tăng lãi suất. Các quan chức này lo ngại rằng nếu chi phí vay ngắn hạn không được nâng lên ngay, lạm phát có thể tiếp tục duy trì trên mục tiêu 2% của Fed.

Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 1%, lên 58,18 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 0,3%, đạt 1.647,25 USD/ounce, còn palladium tăng 0,5%, lên 1.280,25 USD/ounce.

x
x

Giá vàng chiều 3/8/2026: Bảng SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO