Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng chiều 30/7/2026: Bảng giá vàng 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI

Văn Khoa 30/07/2026 15:38

Giá vàng chiều 30/7/2026 hạ nhiệt nhanh sau phiên sáng tăng mạnh, nhiều thương hiệu giảm hơn 1 triệu đồng/lượng so với đỉnh trong ngày.

Giá vàng chiều nay 30/7/2026: Hạ nhiệt nhanh, "bốc hơi" hơn 1 triệu đồng so với buổi sáng

Cập nhật giá vàng sau nhịp bật tăng mạnh tới 1,4 triệu đồng/lượng trong phiên sáng, giá vàng miếng trong nước chiều 30/7 đã đồng loạt hạ nhiệt. So với buổi sáng, giá tại nhiều doanh nghiệp lớn giảm từ 1 đến 1,3 triệu đồng/lượng, dù mặt bằng chung vẫn cao hơn hôm qua từ 200 đến 600 nghìn đồng/lượng.

Cập nhật thị trường chiều 30/7, đà tăng của giá vàng trong nước không giữ được nhịp như phiên sáng. Các doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh giảm so với mức đỉnh giữa ngày, kéo giá bán ra cao nhất về mức 141,7 triệu đồng/lượng, từ mốc 143,5 triệu đồng/lượng thiết lập buổi sáng.

Tại SJC, BTMC và PNJ Hà Nội, giá vàng miếng chiều nay được niêm yết ở mức 137,2 – 141,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với buổi sáng, song vẫn nhỉnh hơn hôm qua 200 nghìn đồng/lượng.

DOJI – đơn vị dẫn đầu thị trường trong phiên sáng – là bên điều chỉnh mạnh nhất, hạ 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá vàng miếng tại đây hiện giao dịch quanh 138,5 – 142,5 triệu đồng/lượng, nhưng vẫn giữ vị trí có giá mua vào và bán ra cao nhất thị trường chiều nay.

BTMH và Phú Quý hiện niêm yết ở mức 137,7 – 141,7 triệu đồng/lượng, cao hơn hôm qua tới 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều – mức tăng mạnh nhất so với hôm qua trong nhóm doanh nghiệp lớn, dù cũng đã lùi khoảng 800 nghìn đồng/lượng so với buổi sáng.

Đáng chú ý, Mi Hồng đi ngược thị trường khi quay đầu giảm sau hai ngày tăng liên tiếp: hạ 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Giá vàng miếng SJC tại đây hiện dừng ở mức 138,0 – 140,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại Mi Hồng thu hẹp còn 2 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với mức 4 triệu đồng/lượng phổ biến tại các doanh nghiệp lớn.

Như vậy, chỉ trong một ngày, giá vàng trong nước đã trải qua hai nhịp biến động trái chiều: bật tăng mạnh trong phiên sáng rồi hạ nhiệt nhanh về chiều. Với biên độ dao động lớn ngay trong ngày và chênh lệch mua – bán vẫn neo ở mức cao, nhà đầu tư lướt sóng ngắn hạn đối mặt rủi ro đáng kể nếu mua vào ở vùng giá đỉnh buổi sáng.

Giá vàng hôm nayNgày 30/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,7141,7+200+200
Tập đoàn DOJI138,5142,5--
Mi Hồng138,0140,0-500-300
PNJ Hà Nội137,7141,7+200+200
Bảo Tín Minh Châu137,7141,7+200+200
Bảo Tín Mạnh Hải137,7141,7+600+600
Phú Quý137,7141,7+600+600
1. SJC - Cập nhật: 30/7/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ137.200.000
▲200K
141.200.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.700.000
▲200K
141.720.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.700.000
▲200K
141.730.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ137.200.000
▲200K
141.300.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%134.200.000
▲200K
139.200.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.821.782
▲198,02K
137.821.782
▲198,02K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.760.441
▲150,015K
104.560.441
▲150,015K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.015.466
▲136,014K
94.815.466
▲136,014K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.270.492
▲122,013K
85.070.492
▲122,013K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.511.716
▲116,612K
81.311.716
▲116,612K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.402.205
▲83,409K
58.202.205
▲83,409K
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
2. BTMC - Cập nhật: 30/7/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.000.000
▲1.000K
142.000.000
▲1.000K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.800.000
▲1.000K
141.800.000
▲1.000K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.100.000
▲1.000K
143.000.000
▲1.000K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.100.000
▲1.000K
143.000.000
▲1.000K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.100.000
▲1.000K
143.000.000
▲1.000K
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)128.800.000
▲1.000K
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 30/7/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
TPHCM PNJ136.700.000
▲200K
141.600.000
▲400K
TPHCM SJC137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Hà Nội PNJ136.700.000
▲200K
141.600.000
▲400K
Đà Nẵng PNJ136.700.000
▲200K
141.600.000
▲400K
Đà Nẵng SJC137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Miền Tây PNJ136.700.000
▲200K
141.600.000
▲400K
Miền Tây SJC137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Tây Nguyên PNJ136.700.000
▲200K
141.600.000
▲400K
Tây Nguyên SJC137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Đông Nam Bộ PNJ136.700.000
▲200K
141.600.000
▲400K
Đông Nam Bộ SJC137.700.000
▲200K
141.700.000
▲200K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.700.000
▲200K
141.600.000
▲400K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9135.200.000
▲700K
140.200.000
▲700K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999135.060.000
▲700K
140.060.000
▲700K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99132.600.000
▲690K
138.800.000
▲690K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)122.220.000
▲640K
128.420.000
▲640K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.250.000
▲520K
105.150.000
▲520K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.440.000
▲480K
95.340.000
▲480K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.230.000
▲450K
91.130.000
▲450K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)75.620.000
▲420K
85.520.000
▲420K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.120.000
▲410K
82.020.000
▲410K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.420.000
▲290K
58.320.000
▲290K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.680.000
▲270K
52.580.000
▲270K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.790.000
▲240K
46.690.000
▲240K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.700.000
▲200K
141.600.000
▲400K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.700.000
▲200K
141.600.000
▲400K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920132.880.000
▲700K
139.080.000
▲700K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.000.000
▲700K
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.460.000
▲690K
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 30/7/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.700.000
▲600K
141.700.000
▲600K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.700.000
▲600K
141.700.000
▲600K
Phú quý 1 lượng 99.9137.600.000
▲600K
141.600.000
▲600K
Vàng trang sức 999.9135.000.000
▲1.000K
141.000.000
▲1.000K
Vàng trang sức 999134.900.000
▲1.000K
140.900.000
▲1.000K
Vàng trang sức 99133.650.000
▲990K
139.590.000
▲990K
Vàng trang sức 98132.300.000
▲980K
138.180.000
▲980K
Vàng 999.9 phi SJC130.000.000
▲500K
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 30/7/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.500.000
±0
142.500.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.500.000
±0
142.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99135.000.000
▼1.500K
140.000.000
▼1.500K
Hà Nội Nữ trang 99.9134.500.000
▼1.500K
139.500.000
▼1.500K
Hà Nội Nữ trang 99133.800.000
▼1.500K
139.500.000
▼1.500K
6. Mi Hồng - Cập nhật: 30/7/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.000.000
▼500K
140.000.000
▼300K
Vàng 99,9%138.000.000
▼500K
140.000.000
▼300K
Vàng 9T85 (98,5%)125.000.000
▲500K
127.500.000
▲500K
Vàng 9T8 (98,0%)124.300.000
▲500K
126.800.000
▲500K
Vàng 95 (95,0%)120.500.000
▲500K
0
±0
Vàng V75 (75,0%)92.000.000
▲500K
95.000.000
▲500K
Vàng V68 (68,0%)80.500.000
▲500K
83.500.000
▲500K
Vàng 6T1 (61,0%)77.500.000
▲500K
80.500.000
▲500K
Vàng 14K (58,0%)71.500.000
▲500K
74.500.000
▲500K
Vàng 10K (41,0%)44.500.000
▲500K
47.500.000
▲500K

Chiều ngày 30/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 137,2 triệu đồng/lượng và bán ra 141,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch là 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải đang mua vàng nhẫn với giá 137,7 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa chiều mua vào và bán ra là 4 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 139,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 143,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 137,7 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.

PNJ đang mua vàng nhẫn với giá 136,7 triệu đồng/lượng và bán ra 141,6 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại đây ở mức 4,9 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới chiều nay 30/7/2026 không ghi nhận diễn biến mới, tiếp tục ở quanh mức 4.060 USD/ounce

Tính đến 15h30 ngày 30/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.063,2 USD/ounce, giảm 2,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.520 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,92 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,7-141,7 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,78 triệu.

Giá vàng thế giới chiều nay 30 7 2026 không ghi nhận diễn biến mới, tiếp tục ở quanh mức 4.060 USD ounce
Giá vàng thế giới chiều nay 30/7/2026 không ghi nhận diễn biến mới, tiếp tục ở quanh mức 4.060 USD/ounce

Giá vàng giảm trong phiên giao dịch thứ Năm do lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng. Nhà đầu tư cũng đang đánh giá phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh về việc kiểm soát lạm phát, sau khi ngân hàng trung ương này quyết định giữ nguyên lãi suất trong tuần.

Tính đến 7h14 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,5%, xuống còn 4.045,59 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý từng tăng tới 2% trong phiên giao dịch ngày thứ Tư. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 của Mỹ tăng nhẹ 0,2%, lên 4.043,70 USD/ounce.

Áp lực lên giá vàng xuất phát từ việc lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng cao. Khi lợi suất trái phiếu đi lên, nhà đầu tư có xu hướng ưu tiên các tài sản sinh lời, khiến vàng — loại tài sản không trả lãi — kém hấp dẫn hơn.

Chuyên gia Soni Kumari của ANZ cho biết lợi suất trái phiếu phụ thuộc nhiều vào kỳ vọng lãi suất. Nếu thị trường lo ngại lạm phát kéo dài và Fed có thể phải tăng lãi suất, lợi suất trái phiếu sẽ tăng và gây sức ép lên giá vàng.

Tại cuộc họp ngày thứ Tư, Fed quyết định giữ nguyên lãi suất. Ông Kevin Warsh tiếp tục khẳng định ngân hàng trung ương sẽ ưu tiên đưa lạm phát về mức kiểm soát. Tuy nhiên, phát biểu này chưa giúp thị trường xác định rõ bước đi tiếp theo của Fed.

Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát. Tuy nhiên, khi lãi suất duy trì ở mức cao, sức hấp dẫn của vàng giảm vì kim loại quý không mang lại tiền lãi cho người nắm giữ.

Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 ở mức 67%. Tỷ lệ này đã giảm so với khoảng 81% trước khi quyết định chính sách được công bố.

Nhà đầu tư cũng đang chờ báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 6 của Mỹ. Đây là thước đo lạm phát được Fed theo dõi chặt chẽ và có thể tác động đến kỳ vọng lãi suất trong thời gian tới.

Về địa chính trị, quân đội Mỹ cho biết nước này đã thực hiện thêm các cuộc không kích tại Iran trong ngày thứ Tư. Diễn biến mới làm căng thẳng tại khu vực tiếp tục leo thang sau khoảng 5 tháng xung đột.

Các chuyên gia của TD Securities cho rằng giá vàng có thể lùi về vùng 3.900 USD/ounce nếu giá dầu tiếp tục chịu áp lực tăng trong mùa hè.

Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 0,3%, xuống 57,49 USD/ounce. Giá bạch kim giảm 1%, còn 1.595,38 USD/ounce. Ngược lại, giá palladium tăng 0,7%, lên 1.255,67 USD/ounce.

x
x

Giá vàng chiều 30/7/2026: Bảng giá vàng 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO