Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng chiều 4/10/2026: Chốt bảng giá vàng 9999, vàng nhẫn BTMC, BTMC, DOJI

Văn Khoa • 04/10/2026 14:00

Giá vàng chiều nay 4/10/2026 chốt tuần dưới 144 triệu đồng/lượng, hồi hơn 1 triệu từ đáy đầu tuần nhưng vẫn thấp hơn tuần trước.

Giá vàng chiều nay 4/10/2026: Chốt tuần dưới 144 triệu, hồi hơn 1 triệu từ đáy đầu tuần

Giá vàng chiều nay 4/10/2026 khép lại tuần giao dịch với giá bán vàng miếng phổ biến ở 143,5 triệu đồng/lượng. Nhìn cả tuần, thị trường tạo thành nhịp biến động khá rõ: lao dốc ngay đầu tuần, phục hồi trở lại những ngày sau đó nhưng chưa lấy lại hoàn toàn mặt bằng của cuối tuần trước.

Ngày 28/9, nhiều thương hiệu từng đưa vàng miếng xuống vùng 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng sau mức giảm khoảng 2 triệu đồng trong ngày. Từ vùng thấp này, giá đã hồi hơn 1 triệu đồng/lượng vào cuối tuần. Tuy nhiên, so với mức 141,4 – 144,4 triệu đồng/lượng phổ biến ngày 27/9, phần lớn doanh nghiệp vẫn kết tuần ở mặt bằng thấp hơn.

Tại SJC, giá chốt tuần hiện ở 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với cuối tuần trước, cả hai chiều cùng thấp hơn khoảng 900.000 đồng/lượng. Dù vậy, nếu so với vùng 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng trong phiên 28/9, SJC đã lấy lại 1,1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều.

PNJ Hà Nội cũng kết tuần ở 140,5 – 143,5 triệu đồng/lượng. Giá bán hiện thấp hơn 900.000 đồng/lượng so với cuối tuần trước, nhưng đã tăng trở lại khoảng 1,1 triệu đồng kể từ vùng giảm sâu đầu tuần. Diễn biến này cho thấy phần lớn cú rơi ngày 28/9 đã được bù lại, song giá vẫn chưa trở về mốc 144,4 triệu đồng/lượng.

Ở DOJI, vàng miếng hiện được mua vào 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Ngay đầu tuần, hệ thống này từng hạ giá về 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng, trước khi phục hồi dần. Tính từ đáy ngày 28/9, mỗi chiều đã tăng khoảng 1,1 triệu đồng; nhưng so với cuối tuần trước, mức niêm yết vẫn thấp hơn khoảng 900.000 đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) khép tuần với giá mua 140,5 triệu đồng/lượng và giá bán 143,5 triệu đồng/lượng. Đầu tuần, vàng miếng tại doanh nghiệp này từng xuống 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá hiện tại đã phục hồi 1,1 triệu đồng mỗi lượng từ vùng thấp, dù vẫn kém mặt bằng cuối tuần trước khoảng 900.000 đồng.

Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), chiều mua vào chốt ở 139,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra là 143,5 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu có mức giảm ở chiều mua đáng chú ý nhất nếu so với cuối tuần trước: thấp hơn khoảng 1,9 triệu đồng/lượng. Chiều bán giảm khoảng 900.000 đồng. So với đáy đầu tuần 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng, giá mua mới chỉ tăng 100.000 đồng nhưng giá bán đã hồi 1,1 triệu đồng.

Phú Quý đưa giá mua vàng miếng lên 140,3 triệu đồng/lượng và giá bán ở 143,5 triệu đồng/lượng. So với vùng 139,4 – 142,4 triệu đồng ngày 28/9, giá mua đã phục hồi khoảng 900.000 đồng, còn giá bán tăng 1,1 triệu đồng. Dù vậy, so với cuối tuần trước, hai chiều vẫn thấp hơn lần lượt khoảng 1,1 triệu và 900.000 đồng/lượng.

Khác biệt tiếp tục nằm ở Mi Hồng khi giá mua vào giữ ở 142 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm, còn giá bán ra là 143,5 triệu đồng/lượng. Cuối tuần trước, hệ thống này ở 142,7 – 144,2 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa cả hai chiều hiện thấp hơn khoảng 700.000 đồng. Tuy nhiên, nếu đặt cạnh vùng 140,9 – 142,4 triệu đồng ngày 28/9, giá đã phục hồi 1,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 4/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
141,1144,1
-200-200
Tập đoàn DOJI
141,1144,1
-200-200
Mi Hồng
142,5144,0
-200-200
PNJ
141,1144,1
-200-200
Bảo Tín Minh Châu
139,9144,1
+100-200
Bảo Tín Mạnh Hải141,1144,1
-200-200
Phú Quý140,8144,1
--200
Giá vàng SJC ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.000.000—143.000.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 5 chỉ140.500.000—143.520.000—
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ140.500.000—143.530.000—
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.000.000—143.100.000—
Nữ trang 99,99%137.500.000—142.000.000—
Nữ trang 99%133.594.000—140.594.000—
Nữ trang 75%96.861.000—106.661.000—
Nữ trang 68%86.920.000—96.720.000—
Nữ trang 61%76.979.000—86.779.000—
Nữ trang 58,3%73.144.000—82.944.000—
Nữ trang 41,7%49.570.000—59.370.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000—143.500.000—
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng BTMC ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
VÀNG MIẾNG SJC139.500.000—143.500.000—
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.500.000—142.500.000—
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.300.000—142.300.000—
VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000—143.500.000—
NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000—143.500.000—
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000—143.500.000—
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)132.600.000—0—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.600.000—0—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng PNJ ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
SJC — PNJ140.500.000—143.500.000—
TPHCM PNJ140.500.000—143.500.000—
TPHCM SJC140.500.000—143.500.000—
PNJ — PNJ140.500.000—143.500.000—
PNJ — PNJ140.500.000—143.500.000—
SJC — PNJ140.500.000—143.500.000—
PNJ — PNJ140.500.000—143.500.000—
SJC — PNJ140.500.000—143.500.000—
Tây Nguyên PNJ140.500.000—143.500.000—
Tây Nguyên SJC140.500.000—143.500.000—
Đông Nam Bộ PNJ140.500.000—143.500.000—
Đông Nam Bộ SJC140.500.000—143.500.000—
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.500.000—143.500.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9137.500.000—142.500.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999137.360.000—142.360.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99134.880.000—141.080.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.330.000—130.530.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.980.000—106.880.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.000.000—96.900.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.730.000—92.630.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.030.000—86.930.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.460.000—83.360.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.380.000—59.280.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.540.000—53.440.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.550.000—47.450.000—
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.500.000—143.500.000—
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.500.000—143.500.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.160.000—141.360.000—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.000.000—0—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.430.000—0—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng Phú Quý ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC140.300.000—143.500.000—
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9140.300.000—143.300.000—
Phú Quý 1 Lượng 999.9140.300.000—143.300.000—
Phú quý 1 lượng 99.9140.200.000—143.200.000—
Vàng trang sức 999136.900.000—141.900.000—
Vàng trang sức 99135.630.000—140.580.000—
Vàng trang sức 98134.260.000—139.160.000—
Vàng 999.9 phi SJC134.000.000—0—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng DOJI ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
AVPL139.500.000—143.500.000—
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.500.000—143.500.000—
Nữ trang 99.99138.500.000—141.500.000—
Nữ trang 99.9138.000.000—141.000.000—
Nữ trang 99136.200.000—139.500.000—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng Mi Hồng ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC142.000.000—143.500.000—
Vàng 99,9%142.000.000—143.500.000—
Vàng 9T85 (98,5%)131.200.000▲ 300.000133.200.000▲ 300.000
Vàng 9T8 (98,0%)130.400.000▲ 300.000132.400.000▲ 300.000
Vàng 95 (95,0%)126.500.000▲ 300.0000—
Vàng V75 (75,0%)96.000.000▲ 500.00099.000.000▲ 500.000
Vàng V68 (68,0%)84.500.000▲ 500.00087.500.000▲ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)81.500.000▲ 500.00084.500.000▲ 500.000
Vàng 14K (58,0%)75.500.000▲ 500.00078.500.000▲ 500.000
Vàng 10K (41,0%)49.000.000▲ 500.00052.000.000▲ 500.000
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)140.500.000—143.500.000—
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.500.000—143.500.000—
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.950.000—14.350.000—
Nhẫn tròn 999.9 BTMH139.000.000—0—
Vàng trang sức 24K (999.9)138.500.000—142.500.000—
Vàng trang sức 24K (99.9)138.400.000—142.400.000—
Vàng nguyên liệu 999,9132.700.000—0—
Vàng nguyên liệu 99.9132.200.000—0—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026

Từ cú rơi 2 triệu đồng đầu tuần đến nhịp hồi cuối tuần

Điểm đáng chú ý nhất của tuần nằm ở phiên 28/9. Giá vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp giảm liên tiếp trong ngày, từ vùng 140,4 – 143,4 triệu đồng/lượng buổi sáng xuống 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng vào buổi chiều. Chỉ trong một ngày, vàng mất khoảng 2 triệu đồng/lượng so với phiên liền trước.

Sau cú giảm sâu, thị trường bắt đầu lấy lại một phần mức đã mất. Đến ngày 2/10, SJC có thời điểm được niêm yết quanh 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng. Nhưng đà hồi không kéo dài đến cuối tuần: ngày 3/10, giá giảm thêm 600.000 đồng/lượng, đưa mức phổ biến trở lại 140,5 – 143,5 triệu đồng/lượng.

Như vậy, nếu chỉ so với đáy đầu tuần, người theo dõi thị trường có thể thấy vàng đã phục hồi hơn 1 triệu đồng/lượng. Nhưng nếu lấy cuối tuần trước làm mốc, tuần này vẫn là một tuần giảm, với giá bán phổ biến mất khoảng 900.000 đồng/lượng.

Vàng nhẫn chốt tuần quanh 142,5 – 143,5 triệu đồng/lượng

Ở nhóm vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu chốt nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại 138,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết nhẫn 9999 ở mức 139 triệu đồng/lượng tại chiều thu mua.

Với DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 đứng tại 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý khép tuần với nhẫn tròn 9999 ở 140,3 – 143,3 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, giá nhẫn đạt 140,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

SJC niêm yết nhẫn 9999 ở 140 triệu đồng/lượng mua vào và 143 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng thế giới mất khoảng 145 USD/ounce sau một tuần

Diễn biến quốc tế tạo sức ép đáng kể lên thị trường trong nước. Cuối tuần trước, vàng thế giới còn quanh 4.285 USD/ounce, nhưng kết tuần này chỉ còn 4.139,8 USD/ounce. Như vậy, sau một tuần, kim loại quý mất khoảng 145 USD/ounce, tương đương gần 3,4%.

Giá vàng thế giới kết tuần ở 4.139,8 USD/ounce
Vàng thế giới mất khoảng 145 USD/ounce sau một tuần

Riêng phiên cuối tuần, vàng giảm 36,7 USD/ounce. Báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ chỉ ghi nhận thêm 29.000 việc làm và tỷ lệ thất nghiệp ở 4,2%, ban đầu kéo lợi suất trái phiếu đi xuống và làm giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất ngay trong tháng 10. Tuy nhiên, lực hồi của vàng không duy trì được khi thị trường tiếp tục cân nhắc rủi ro lạm phát và mặt bằng lợi suất cao.

Triển vọng tuần mới cũng thận trọng hơn. Khảo sát Kitco cho thấy 46% chuyên gia Phố Wall dự báo vàng tiếp tục giảm, cao gấp đôi tỷ lệ 23% kỳ vọng giá tăng. Trong nhóm nhà đầu tư cá nhân, tỷ lệ dự báo đi lên chỉ còn 47%, lần đầu không còn chiếm đa số kể từ tháng 7.

Với giá thế giới đang kiểm định khu vực 4.100 USD/ounce và vàng miếng trong nước vẫn thấp hơn cuối tuần trước, tuần giao dịch mới nhiều khả năng sẽ tiếp tục tập trung vào khả năng giữ vùng hỗ trợ của vàng quốc tế và phản ứng của các doanh nghiệp trong nước sau nhịp hồi chưa trọn vẹn.

x
x

Giá vàng chiều 4/10/2026: Chốt bảng giá vàng 9999, vàng nhẫn BTMC, BTMC, DOJI
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO