Giá vàng chiều hôm nay 19/3/2026: Chốt bảng, biểu đồ giá vàng trong nước và vàng thế giới cuối ngày thứ Năm
Giá vàng chiều 19/3 lùi về 172,5–175,5 triệu đồng/lượng; thị trường chịu áp lực điều chỉnh, vàng thế giới xuống mốc 4.700 USD/ounce.
Giá vàng chiều nay 19/3/2026 chốt phiên cuối ngày ở mức giá mới 172,5 – 175,5 triệu đồng/lượng
Cập nhật giá vàng chiều nay lúc 16h00 thứ Năm (19/3/2026), thị trường vàng miếng trong nước tiếp tục xu hướng giảm. Tại SJC, giá vàng hiện chốt phiên giao dịch thứ Năm ở mức 172,5 triệu đến 175,5 triệu đồng/lượng, giảm 7,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước, ở cả chiều mua vào và bán ra. Khoảng cách giữa giá mua và bán duy trì ở mức 3 triệu đồng, phản ánh biên độ giao dịch khá ổn định.
.jpeg)
Trong khi đó, DOJI cuối buổi chiều nay cũng ghi nhận diễn biến tương tự, với mức giảm tới 7,5 triệu đồng mỗi lượng, kéo giá vàng xuống cùng ngưỡng 172,5-175,5 triệu đồng/lượng. Sự sụt giảm này cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn đang chi phối thị trường cuối tuần.
Giá vàng miếng cuối phiên thứ Năm ngày 19/3 tại PNJ, BMTH và Phú Quý đồng loạt chốt ở khung 172,5-175,5 triệu đồng/lượng, tương ứng giảm 7,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Những thương hiệu này vẫn giữ khoảng cách giá bán ra so với mua vào ở mức 3 triệu đồng, thể hiện sự đồng thuận với diễn biến chung của thị trường.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, mức giá vàng miếng được niêm yết từ 173,0 đến 175,5 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá mua vào giảm 7 triệu đồng/lượng, giá bán ra sụt 7,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giá vàng tại Mi Hồng hiện được duy trì ở 2,5 triệu đồng, thấp hơn một chút so với các doanh nghiệp khác, tạo điều kiện thuận lợi cho những nhà đầu tư tìm kiếm biên độ hẹp.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/03/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 172,5 | 175,5 | -7500 | -7500 |
| Tập đoàn DOJI | 172,5 | 175,5 | -7500 | -7500 |
| Mi Hồng | 173,0 | 175,5 | -7000 | -7500 |
| PNJ | 172,5 | 175,5 | -7500 | -7500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 172,5 | 175,5 | -7500 | -7500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 172,5 | 175,5 | -7500 | -7500 |
| Phú Quý | 172,5 | 175,5 | -7500 | -7500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 19/03/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 172.500 ▼7500K | 175.500 ▼7500K |
| AVPL/SJC HCM | 172.500 ▼7500K | 175.500 ▼7500K |
| AVPL/SJC ĐN | 172.500 ▼7500K | 175.500 ▼7500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 19/03/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 172.500 ▼7500K | 175.500 ▼7500K |
| Hà Nội - PNJ | 172.500 ▼7500K | 175.500 ▼7500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 172.500 ▼7500K | 175.500 ▼7500K |
| Miền Tây - PNJ | 172.500 ▼7500K | 175.500 ▼7500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 172.500 ▼7500K | 175.500 ▼7500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 172.500 ▼7500K | 175.500 ▼7500K |
| 3. AJC - Cập nhật: 19/03/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 174.000 ▼6000K | 177.000 ▼6000K |
| Miếng SJC Nghệ An | 174.000 ▼6000K | 177.000 ▼6000K |
| Miếng SJC Thái Bình | 174.000 ▼6000K | 177.000 ▼6000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 174.000 ▼5500K | 177.000 ▼5500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 174.000 ▼5500K | 177.000 ▼5500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 174.000 ▼5500K | 177.000 ▼5500K |
| NL 99.99 | 164.200 ▼5500K | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 164.500 ▼5500K | - |
| Trang sức 99.9 | 168.900 ▼5500K | 175.900 ▼5500K |
| Trang sức 99.99 | 169.000 ▼5500K | 176.000 ▼5500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 19/03/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172.500 ▼7500K | 175.500 ▼7500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 172.500 ▼7500K | 175.520 ▼7500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 172.500 ▼7500K | 175.530 ▼7500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 172.200 ▼7500K | 175.200 ▼7500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 172.200 ▼7500K | 175.300 ▼7500K |
| Nữ trang 99,99% | 170.200 ▼7500K | 173.700 ▼7500K |
| Nữ trang 99% | 165.400 ▼7425K | 165.400 ▼7425K |
| Nữ trang 68% | 109.377 ▼5100K | 118.277 ▼5100K |
| Nữ trang 41,7% | 63.690 ▼3127K | 72.590 ▼3127K |
Vàng nhẫn 9999 chốt phiên cuối ngày bằng đợt giảm 7,5 triệu đồng/lượng tại Bảo Tín Minh Châu
DOJI niêm yết giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở 172,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 175,5 triệu đồng/lượng (bán ra). Chênh lệch mua – bán giữ nguyên 3 triệu đồng/lượng, ghi nhận giảm 6,3 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch giá vàng nhẫn ở mức 172,5 triệu đồng/lượng mua vào và 175,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá vàng nhẫn ghi nhận giảm 7,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước. Hiện vẫn duy trì biên độ chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận giảm 7 triệu đồng so với phiên hôm qua, giá vàng nhẫn vẫn niêm yết ở mức 172,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 175,5 triệu đồng/lượng (bán ra). Khoảng cách mua – bán vẫn ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới cuối chiều thứ Năm 19/3 sụt về mốc 4.700 USD/ounce
Tính đến 20h00 ngày 19/3/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.551,6 USD/ounce. Ghi nhận giảm 266,1 USD/ounce (tương đương 5,52%) trong phiên giao dịch mới nhất. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.321 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 144,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (172,5-175,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 31 triệu.
