Giá vàng chiều nay 04/01/2026: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng cuối tuần chi tiết
Giá vàng SJC hôm nay, 04/01/2026, đạt đỉnh 152,8 triệu đồng/lượng. Người mua từ đầu năm 2025 đã lãi hơn 70 triệu đồng mỗi lượng, một mức tăng ấn tượng.
Giá vàng SJC hôm nay chốt tuần đầu tiên của năm 2026 lãi hơn 70 triệu đồng so với đầu năm trước
Giá vàng hôm nay, 04/01/2026, đã thiết lập mức đỉnh 152,8 triệu đồng mỗi lượng trong bối cảnh thị trường đang bắt đầu tuần đầu năm mới. Sau một thời gian dài giảm mạnh, giá vàng hiện vẫn giữ được mức giá an toàn so với cùng kỳ năm 2025, với mức lãi lên tới hơn 70 triệu đồng mỗi lượng cho những người mua từ đầu năm 2025.

Cụ thể, tại Công ty SJC, giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức mua vào 150,8 triệu đồng/lượng và bán ra 152,8 triệu đồng/lượng. So với đầu năm 2025, khi giá mua vào chỉ ở mức 82,2 triệu đồng/lượng và bán ra là 84,2 triệu đồng/lượng, người mua từ đầu năm đến nay đã thu về khoản lãi 70,6 triệu đồng mỗi lượng.
Tại Tập đoàn DOJI, giá vàng miếng SJC hôm nay cũng ghi nhận mức giá tương tự, với mua vào 150,8 triệu đồng/lượng và bán ra 152,8 triệu đồng/lượng. Nếu so với đầu năm 2025, người mua vàng tại DOJI hiện đang có mức lãi là 70,6 triệu đồng/lượng, tương tự như tại SJC.
Hệ thống Mi Hồng cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi ghi nhận giá mua vào đầu năm 2026 là 152,8 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra là 154 triệu đồng/lượng. So với giá vàng đầu năm 2025, mức lãi của người mua tại Mi Hồng hiện tại là 70,2 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng miếng SJC sáng nay được niêm yết ở mức mua vào 150,8 triệu đồng/lượng và bán ra 152,8 triệu đồng/lượng. So với đầu năm 2025, mức lãi của người mua tại PNJ hiện đang là 70,6 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng có mức giá tương tự khi ghi nhận giá mua vào là 150,8 triệu đồng/lượng và bán ra là 152,8 triệu đồng/lượng. Với mức giá này, người mua từ đầu năm 2025 đến nay tại Bảo Tín Minh Châu đã có lãi 70,6 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC sáng hôm nay được niêm yết với mức mua vào 150,8 triệu đồng/lượng và bán ra 152,8 triệu đồng/lượng. Tuy mức lãi tại Phú Quý có phần thấp hơn so với các thương hiệu khác, với 68,4 triệu đồng/lượng so với đầu năm 2025, nhưng đây vẫn là một con số ấn tượng trong bối cảnh thị trường hiện tại.
Nhìn chung, dù thị trường vàng có những biến động nhất định, người mua vàng từ đầu năm 2025 tại các thương hiệu lớn như SJC, DOJI, Mi Hồng, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý đều đang có lãi đáng kể, dao động từ 68 triệu đến hơn 70 triệu đồng mỗi lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 04/01/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 150,8 | 152,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 150,8 | 152,8 | - | - |
| Mi Hồng | 152,8 | 154,0 | - | - |
| PNJ | 150,8 | 152,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 150,8 | 152,8 | - | - |
| Phú Quý | 150,8 | 152,8 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 04/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 150.800 - | 152.800 - |
| AVPL/SJC HCM | 150.800 - | 152.800 - |
| AVPL/SJC ĐN | 150.800 - | 152.800 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 04/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 150.800 - | 152.800 - |
| Hà Nội - PNJ | 150.800 - | 152.800 - |
| Đà Nẵng - PNJ | 150.800 - | 152.800 - |
| Miền Tây - PNJ | 150.800 - | 152.800 - |
| Tây Nguyên - PNJ | 150.800 - | 152.800 - |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 150.800 - | 152.800 - |
| 3. AJC - Cập nhật: 04/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 150,800 - | 152,800 - |
| Miếng SJC Nghệ An | 150,800 - | 152,800 - |
| Miếng SJC Thái Bình | 150,800 - | 152,800 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 152,000 | 155,000 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 152,000 | 155,000 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 152,000 | 155,000 |
| NL 99.99 | 146,000 - | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 146,000 - | - |
| Trang sức 99.9 | 147,900 | 153,900 |
| Trang sức 99.99 | 148,000 | 154,000 |
| 4. SJC - Cập nhật: 04/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 150.800 - | 152.800 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 150.800 - | 152.820 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 150.800 - | 152.830 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.900 - | 148.900 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145.900 - | 149.000 - |
| Nữ trang 99,99% | 143.900 - | 147.400 - |
| Nữ trang 99% | 140.440 - | 145.940 - |
| Nữ trang 68% | 91.892 - | 100.392 - |
| Nữ trang 41,7% | 53.121 - | 61.621 - |
Giá vàng nhẫn 9999 chốt phiên cuối tuần ở dưới mốc 153 triệu đồng/lượng
Cùng thời điểm lúc 17h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 150,8 triệu đồng/lượng (mua) và 152,8 triệu đồng/lượng (bán), ghi nhận chưa ghi nhận diễn biến mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 152,0 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 155,0 triệu đồng/lượng, đang đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 149,8 triệu đồng/lượng (mua) và 152,8 triệu đồng/lượng (bán), giảm nhẹ 700 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới khép lại tuần đầu tiên ở đỉnh 4.330 USD/ounce
Tính đến 17h00 ngày 04/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.389,7 USD/ounce. Ghi nhận tăng 72,1 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.377 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (150,8-152,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,1 triệu.

Giá Hợp đồng Tương lai Kim loại
Thị trường kim loại có xu hướng tăng nhẹ là chủ đạo, phần lớn các mặt hàng đóng cửa trong sắc xanh. Tuy nhiên, vẫn tồn tại sự phân hóa rõ rệt giữa kim loại công nghiệp và kim loại quý.
Platin tăng mạnh nhất (+4.54%), cho thấy lực mua rất tốt, khả năng hưởng lợi từ nhu cầu công nghiệp và đầu tư.
Paladi cũng ghi nhận mức tăng ấn tượng (+2.43%), tiếp tục xu hướng phục hồi.
Nhôm (+0.91%), Niken (+0.44%), Đồng (+0.40%): tăng ổn định, phản ánh nhu cầu sản xuất vẫn duy trì tích cực.
Bạc (+0.57%) và Kẽm (+0.27%) tăng nhẹ, thị trường khá cân bằng.
Thiếc giảm mạnh nhất (-3.27%), cho thấy áp lực bán lớn, có thể do lo ngại nhu cầu suy yếu.
Vàng (-0.27%) và Chì (-0.08%) giảm nhẹ, phản ánh tâm lý nhà đầu tư đang dịch chuyển sang các tài sản rủi ro hơn.
