Giá vàng chiều nay 18/12/2025: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng hôm nay chi tiết
Giá vàng SJC đồng loạt tăng 200.000đ/lượng, nhẫn 9999 gần như đi ngang; vàng thế giới nhích nhẹ, chênh SJC cao hơn khoảng 18,75 triệu.
Giá vàng miếng SJC có thêm đợt tăng nhẹ diện rộng, thị trường ảm đạm cuối ngày
Tính đến 17h00 ngày 18/12/2025, giá vàng SJC giữ vững đà tăng nhẹ, tại các thương hiệu lớn cùng đồng loạt điều chỉnh tăng 200 nghìn đồng/lượng. Cụ thể giá vàng miếng tại từng thương hiệu:
Giá vàng SJC hôm nay chốt phiên giá mua vào ở mức 154,4 triệu đồng lượng. Giá vàng SJC chốt phiên giá bán ra ở mức 156,3 triệu đồng/lượng. Giá vàng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra tăng thêm 200 nghìn đồng so với hôm qua.

Tại tập đoàn DOJI ghi nhận tăng thêm 200 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra theo xu hướng thị trường, Giá vàng miếng mua vào chốt ở mức 154,2 triệu đồng/lượng. Giá vàng miếng bán ra chốt ở mức 156,4 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng cuối ngày hôm nay 18/12 niêm yết giá vàng miếng chiều mua vào ở 155,2 triệu đồng/lượng, giá vàng chiều bán ra chốt phiên cuối ngày ở 156,4 triệu đồng/lượng. Tăng thêm 200 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra cuối ngày hôm nay.
Giá vàng miếng SJC cuối ngày hôm nay niêm yết tại PNJ trong ngưỡng dao dịch 154,4 triệu đồng/lượng (chiều bán ra) và 156,4 triệu đồng/lượng (chiều mua vào). Cả 2 chiều đều tăng thêm 200 nghìn so với phiên trước.
Tại Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá vàng mua ra chốt phiên ở mức 154,4 triệu đồng/lượng, cao hơn phiên trước 200 nghìn đồng. Giá vàng bán ra chốt phiên ở mức 156,4 triệu đồng/lượng, cũng cao hơn phiên trước 200 nghìn đồng.
Cuối cùng, tại Phú Quý cuối ngày hôm nay 18/12 niêm yết giá vàng chiều mua vào ở mức 153,4 triệu đồng/lượng, tăng thêm 200 nghìn đồng. Giá vàng chiều bán ra chốt ở mức 156,4 triệu đồng/lượng, cũng tăng thêm 200 nghìn đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/12/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 154,4 | 156,4 | +200 | +200 |
| Tập đoàn DOJI | 154,4 | 156,4 | +200 | +200 |
| Mi Hồng | 155,2 | 156,4 | +200 | +200 |
| PNJ | 154,4 | 156,4 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 154,4 | 156,4 | +200 | +200 |
| Phú Quý | 153,4 | 156,4 | +200 | +200 |
Giá vàng nhẫn 9999 đà tăng chậm lại, nhích nhẹ tại Phú Quý
Cùng thời điểm lúc 17h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 151,0 triệu đồng/lượng (mua) và 154,0 triệu đồng/lượng (bán), không ghi nhận diễn biến mới ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 152,2 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 155,2 triệu đồng/lượng, đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 151,4 triệu đồng/lượng (mua) và 154,4 triệu đồng/lượng (bán), đồng loạt tăng thêm 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
| 1. DOJI - Cập nhật: 18/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 154.400 ▲200K | 156.400 ▲200K |
| AVPL/SJC HCM | 154.400 ▲200K | 156.400 ▲200K |
| AVPL/SJC ĐN | 154.400 ▲200K | 156.400 ▲200K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 18/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 154.400 ▲200K | 156.400 ▲200K |
| Hà Nội - PNJ | 154.400 ▲200K | 156.400 ▲200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 154.400 ▲200K | 156.400 ▲200K |
| Miền Tây - PNJ | 154.400 ▲200K | 156.400 ▲200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 154.400 ▲200K | 156.400 ▲200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 154.400 ▲200K | 156.400 ▲200K |
| 3. AJC - Cập nhật: 18/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 15,440 ▲20K | 15,640 ▲20K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,440 ▲20K | 15,640 ▲20K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,440 ▲20K | 15,640 ▲20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,180 | 15,480 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,180 | 15,480 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,180 | 15,480 |
| NL 99.99 | 14,250 ▼30K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,250 ▼30K | - |
| Trang sức 99.9 | 14,770 | 15,370 |
| Trang sức 99.99 | 14,780 | 15,380 |
| 4. SJC - Cập nhật: 18/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154.400 ▲200K | 156.400 ▲200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 154.400 ▲200K | 156.420 ▲200K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 154.400 ▲200K | 156.430 ▲200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 150.300 - | 153.300 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 150.300 - | 153.400 - |
| Nữ trang 99,99% | 148.300 - | 151.800 - |
| Nữ trang 99% | 144.797 - | 150.297 - |
| Nữ trang 68% | 94.884 - | 103.384 - |
| Nữ trang 41,7% | 54.956 - | 63.456 - |
Giá vàng thế giới nhích nhẹ quanh đỉnh 4.300 USD/Ounce
Tính đến 17h00 ngày 18/12/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.323,4 USD/ounce. Ghi nhận nhích nhẹ 0,15% so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.408 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,65 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (154,4-156,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18,75 triệu.

Thị trường kim loại quý bước vào ngày thứ Năm với tâm thế khá giằng co: tín hiệu ôn hòa từ Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tạo lực đỡ, nhưng đồng USD vẫn bền bỉ khiến đà bứt phá của vàng chưa thật sự “thoáng đường”. Trong khi đó, bạc tiếp tục là cái tên gây chú ý khi lơ lửng quanh vùng đỉnh lịch sử.
Ở thị trường giao ngay, vàng giảm nhẹ 0,2% xuống 4.333,12 USD/ounce (tính đến 06:52 GMT), sau khi đã có cú tăng hơn 1% vào cuối phiên thứ Tư. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ cũng hạ 0,2% về 4.363,60 USD.
Một phần lý do khiến vàng chững lại đến từ sức mạnh của đồng bạc xanh. Chỉ số USD duy trì mức tăng trước đó, sau khi đã chạm đỉnh gần một tuần trong phiên thứ Tư. Khi USD mạnh lên, kim loại quý được định giá bằng USD thường khó “leo” nhanh vì trở nên đắt đỏ hơn với người mua dùng các đồng tiền khác.
Nếu vàng tạm nghỉ lấy sức, thì bạc lại tiếp tục giữ vai trò ngôi sao. Giá bạc giao ngay nhích 0,1% lên 66,36 USD/ounce, ngay sau khi vừa lập kỷ lục 66,88 USD ở phiên trước. Tính từ đầu năm, bạc đã tăng tới 130%, vượt xa mức 65% của vàng — nhờ nhu cầu công nghiệp vững, dòng tiền đầu tư ổn định và tồn kho ngày càng thắt chặt.
Với động lực hiện tại, một số chuyên gia cho rằng bạc hoàn toàn có thể “thử lửa” vùng 70 USD/ounce vào năm sau, nhất là trong kịch bản Fed tiếp tục cắt giảm lãi suất, qua đó duy trì sức hút cho nhóm tài sản trú ẩn và kim loại quý.
Ở phía chính sách, thị trường đang bám sát các phát biểu mới từ Fed. Chuyên gia Kelvin Wong (OANDA) nhận định rằng tuyên bố của Thống đốc Fed Christopher Waller cho thấy ngân hàng trung ương có thể duy trì chu kỳ cắt giảm lãi suất, qua đó hỗ trợ cả vàng lẫn bạc trong ngắn hạn. Dù vậy, ông cũng cảnh báo chốt lời có thể xuất hiện khi giá đang đứng ở vùng cao.
Waller cho biết Fed vẫn có thể cắt lãi suất trong bối cảnh thị trường lao động đang hạ nhiệt, đồng thời nhấn mạnh sẽ “bảo vệ tính độc lập” của Fed nếu bị thách thức. Thông tin này xuất hiện khi ông chuẩn bị tham gia một cuộc phỏng vấn với Tổng thống Mỹ Donald Trump, trong bối cảnh có đồn đoán liên quan đến vấn đề kế nhiệm Chủ tịch Fed Jerome Powell.
Các dữ liệu gần đây cũng góp phần củng cố lập luận “hạ nhiệt”: đầu tuần này, số liệu cho thấy tỷ lệ thất nghiệp Mỹ tăng lên 4,6% trong tháng 11, cao hơn dự báo khảo sát của Reuters là 4,4%, đồng thời là mức cao nhất kể từ tháng 9/2021.
Về lộ trình lãi suất, Fed đã thực hiện lần cắt giảm 0,25 điểm phần trăm thứ ba và cũng là lần cuối trong năm vào tuần trước. Thị trường hiện đang định giá khả năng có thêm hai đợt giảm 25 điểm cơ bản trong năm 2026. Trong môi trường lãi suất thấp, các tài sản không sinh lợi suất như vàng thường được hưởng lợi vì chi phí cơ hội nắm giữ giảm.
Dẫu vậy, giới đầu tư vẫn chưa vội “đặt cược lớn” trước khi dữ liệu lạm phát quan trọng được công bố. Tâm điểm trong ngày là CPI Mỹ tháng 11, sau đó đến chỉ số giá PCE vào thứ Sáu — hai mảnh ghép có thể khiến kỳ vọng lãi suất đổi hướng nhanh chóng.
Không chỉ vàng và bạc, nhóm kim loại quý còn chứng kiến sự sôi động rõ rệt ở các mặt hàng khác: bạch kim tăng 4% lên 1.973,91 USD/ounce, thiết lập mức cao nhất trong hơn 17 năm; còn palladium tăng 2,4% lên 1.687,39 USD, gần chạm đỉnh ba năm.