Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng chiều nay 25/01/2026: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng cuối tuần chi tiết

Văn Khoa 25/01/2026 20:26

Giá vàng trong nước tuần qua chốt ở mốc 174,3 triệu đồng/lượng, người mua lãi tới 12 triệu, chênh lệch 16 triệu đồng với thế giới.

Giá vàng miếng SJC dừng ở 174,3 triệu đồng/lượng, tăng gần 12 triệu đồng/lượng sau một tuần

Tuần giao dịch vừa qua khép lại với giá vàng miếng SJC chốt tuần tại mốc 174,3 triệu đồng/lượng, tăng gần 12 triệu đồng so với cuối tuần trước.

Ngay từ đầu tuần (19/01), giá vàng miếng SJC được niêm yết quanh vùng 163,0 – 165,0 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Sang ngày 20/01, chiều mua vào đạt 164,1 triệu đồng/lượng và chiều bán ra lên 166,1 triệu đồng/lượng.

Đà tăng được củng cố trong phiên 21/01 khi vàng SJC xác lập mặt bằng giá mới. Kết thúc phiên, giá giao dịch vươn lên 168,0 – 170,0 triệu đồng/lượng, cao hơn tới 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với đầu tuần. Tuy nhiên, sang ngày 22/01, thị trường ghi nhận nhịp điều chỉnh ngắn hạn, khi giá vàng lùi về mức 167,3 – 169,3 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng mỗi chiều.

Sang phiên 23/01, đà tăng quay trở lại. Giá mua vào được đẩy lên 170,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 172,2 triệu đồng/lượng. Đến phiên cuối tuần ngày 24/01, vàng miếng SJC chốt tuần tại 172,3 – 174,3 triệu đồng/lượng – mức cao nhất ghi nhận trong tuần.

Biểu đồ giá vàng 30 ngày gần nhất
Biểu đồ giá vàng 30 ngày gần nhất

Tính đến 17h00 ngày 25/01, so với mức giá chốt phiên cuối tuần trước (18/01), người mua vàng miếng SJC đang ghi nhận khoản lãi dao động từ khoảng 11 triệu đến hơn 12 triệu đồng/lượng, tùy theo từng doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Tại Công ty SJC, giá vàng miếng được niêm yết mua vào 172,3 triệu đồng/lượng và bán ra 174,3 triệu đồng/lượng. So với mức giá cuối tuần trước (160,8 – 162,8 triệu đồng/lượng), người mua hiện đang lãi khoảng 11,5 triệu đồng/lượng.

Ở Tập đoàn DOJI, vàng miếng SJC chốt tuần ở mức 172,3 – 174,3 triệu đồng/lượng, mang lại mức lãi khoảng 11,5 triệu đồng/lượng so với cuối tuần trước.

Tại hệ thống Mi Hồng, giá mua vào tiếp tục dẫn đầu thị trường ở mức 172,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 174,0 triệu đồng/lượng. So với tuần trước, người mua đang lãi khoảng 11,2 triệu đồng/lượng.

PNJ niêm yết giá vàng miếng SJC cuối tuần ở mức 172,3 – 174,3 triệu đồng/lượng, giúp người mua ghi nhận mức lãi khoảng 11,5 triệu đồng/lượng.

Khác với mặt bằng chung, Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá vàng miếng SJC trong khoảng 171,3 – 174,3 triệu đồng/lượng, tương ứng mức lãi xấp xỉ 11 triệu đồng/lượng so với tuần trước.

Tại Bảo Tín Minh Châu, giá mua vào được nâng lên 172,3 triệu đồng/lượng và giá bán ra đạt 174,3 triệu đồng/lượng, mang lại mức lãi khoảng 11,5 triệu đồng/lượng cho người mua.

Đáng chú ý nhất là Phú Quý, nơi giá vàng miếng SJC được niêm yết mua vào 171,5 triệu đồng/lượng và bán ra 174,3 triệu đồng/lượng. So với mức giá cuối tuần trước, người mua đang ghi nhận mức lãi cao nhất, lên tới khoảng 12 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 25/01/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC172,3174,3--
Tập đoàn DOJI172,3174,3--
Mi Hồng172,8174,3--
PNJ172,3174,3--
Bảo Tín Minh Châu172,3174,3--
Bảo Tín Mạnh Hải171,3174,3--
Phú Quý171,5174,3--
1. DOJI - Cập nhật: 25/01/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN172.300
-
174.300
-
AVPL/SJC HCM172.300
-
174.300
-
AVPL/SJC ĐN172.300
-
174.300
-
2. PNJ - Cập nhật: 25/01/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ172.300
-
174.300
-
Hà Nội - PNJ172.300
-
174.300
-
Đà Nẵng - PNJ172.300
-
174.300
-
Miền Tây - PNJ172.300
-
174.300
-
Tây Nguyên - PNJ172.300
-
174.300
-
Đông Nam Bộ - PNJ172.300
-
174.300
-
3. AJC - Cập nhật: 25/01/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội172.300
-
174.300
-
Miếng SJC Nghệ An172.300
-
174.300
-
Miếng SJC Thái Bình172.300
-
174.300
-
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội171.000
-
174.000
-
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An171.000
-
174.000
-
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình171.000
-
174.000
-
NL 99.99158.800
-
-
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình159.000
-
-
4. SJC - Cập nhật: 25/01/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG172.300
-
174.300
-
Vàng SJC 5 chỉ172.300
-
174.320
-
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ172.300
-
174.330
-
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ172.300
-
174.300
-
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ172.300
-
174.300
-
Nữ trang 99,99%168.500
-
171.500
-
Nữ trang 99%163.801
-
169.801
-
Nữ trang 68%108.081
-
116.781
-
Nữ trang 41,7%62.972
-
71.672
-

Giá vàng nhẫn 9999 tiếp tục leo thang, Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu thị trường

Ở phân khúc vàng nhẫn, mặt bằng giá tiếp tục được đẩy lên trong phiên cuối tuần, với Bảo Tín Minh Châu là đơn vị ghi nhận mức giá cao nhất.

Cụ thể, vàng nhẫn tròn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu được niêm yết mua vào 171,3 triệu đồng/lượng và bán ra 174,3 triệu đồng/lượng, tăng 2,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước. Chênh lệch mua – bán tiếp tục duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng được giao dịch ở mức 170,0 triệu đồng/lượng mua vào và 173,0 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 3 triệu đồng/lượng trong ngày hôm qua, với mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Tập đoàn Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn 9999 ở mức 170,5 triệu đồng/lượng mua vào và 173,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên trước, giá tăng thêm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới cuối tuần này chốt ở mức cao hơn cuối tuần trước 300 USD/ounce

Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới chốt phiên cuối tuần ngày 25/01/2026 ở mức 4.975,8 USD/ounce. Tính đến 04h00 cùng ngày (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng 40,2 USD/ounce so với phiên liền trước.

Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.381 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 158,3 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). So với mặt bằng giá vàng miếng SJC trong nước cùng thời điểm (172,3 – 174,3 triệu đồng/lượng), giá vàng trong nước hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 16 triệu đồng/lượng.

Biểu đồ giá vàng thế giới trong 24h qua
Biểu đồ giá vàng thế giới trong 24h qua

Chốt phiên cuối tuần 25/01 của nhóm kim loại quý và kim loại công nghiệp

Thị trường kim loại ghi nhận mức giá chốt phiên với sắc xanh chiếm đa số. Cụ thể:

Bạc (Silver): Hiện đang đứng ở mức giá 3.260.738 VNĐ/lượng, tương ứng với 102,95 USD/toz.

Bạch kim (Platinum): Hiện được niêm yết ở mức 86.825.273 VNĐ/lượng, tương đương với 2.741,30 USD/toz.

Chì (Lead): Hiện đang giữ mức giá giao dịch là 53.439.451 VNĐ/tấn, tương ứng với 2.034,20 USD/mt.

Đồng (Copper): Hiện đứng ở mức giá 344.458.613 VNĐ/tấn, tương đương với 594,75 UScents/lb.

Kẽm (Zinc): Hiện đang được niêm yết ở mức 86.148.851 VNĐ/tấn, tương ứng với 3.279,30 USD/mt.

Nhôm (Aluminum): Hiện giữ mức giá giao dịch là 83.416.719 VNĐ/tấn, tương đương với 3.175,30 USD/mt.

Nickel (Nickel): Hiện đang đứng ở mức giá 491.521.055 VNĐ/tấn, tương ứng với 18.710,00 USD/mt.

Thiếc (Tin): Hiện được niêm yết ở mức 1.362.834.729 VNĐ/tấn, tương đương với 51.877,00 USD/mt.

Vàng (Gold): Hiện đang giữ mức giá giao dịch là 157.975.563 VNĐ/lượng, tương ứng với 4.987,70 USD/toz.

Quặng sắt 62% Fe (Iron Ore): Hiện đứng ở mức giá 2.794.130 VNĐ/dmtu, tương đương với 106,36 USD/dmtu.

Chốt phiên cuối tuần 25 01 của nhóm kim loại quý và kim loại công nghiệp
Bảng giá kim loại quý và kim loại công nghiệp cuối tuần 25/1/2026
x

Nổi bật

    Mới nhất
    Giá vàng chiều nay 25/01/2026: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng cuối tuần chi tiết
    • Mặc định
    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO