Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng hôm nay 01/01/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, và vàng thế giới năm mới

Văn Khoa 01/01/2026 06:10

Giá vàng hôm nay 01/01 mở đầu năm 2026 quanh mốc 152,8 triệu đồng/lượng. So với đầu năm 2025, người mua vàng SJC đang lãi hơn 70 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 01/01 mở đầu năm 2026 ở đỉnh 152,8 triệu/lượng, người mua từ đầu năm 2025 đang lãi hơn 70 triệu

Giá vàng hôm nay 01/01 ghi nhận vàng miếng SJC đồng loạt điều chỉnh giảm so với vùng đỉnh trước đó, đưa mặt bằng giá bán ra về quanh 152,8 triệu đồng/lượng tại nhiều hệ thống. Dù “hạ nhiệt” vào ngày cuối cùng của năm, nếu so với giá vàng đầu năm 2025, người mua đầu năm 2026 vẫn đang có mức lãi rất lớn, trải dài trên 70 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu và mức mua vào đầu năm.

Giá vàng miếng SJC hôm nay 01/01 tại Công ty SJC ghi nhận giá mua vào ở mức 150,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra 152,8 triệu đồng/lượng. So với đầu năm 2025 (mua 82,2 triệu – bán 84,2 triệu), người mua từ đầu năm đến nay đang lãi 70,6 triệu đồng/lượng.

biểu đồ giá vàng từ ngày 1 tháng 12 năm 2025 đến sáng ngày 1 tháng 1 năm 2026
Biểu đồ giá vàng 30 ngày gần nhất

Tại Tập đoàn DOJI, giá vàng miếng SJC hôm nay 01/01 tính đến 04h00 được niêm yết giá mua vào 150,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra 152,8 triệu đồng/lượng. So với đầu năm 2025 (mua 82,2 triệu – bán 84,2 triệu), người mua hiện lãi 70,6 triệu đồng/lượng.

Tính đến 04h00, giá vàng hôm nay tại hệ thống Mi Hồng ghi nhận giá mua vào đầu năm 2026 ở mức 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giữ ở 152,8 triệu đồng/lượng. So với đầu năm 2026 (mua 83,8 triệu – bán 84,3 triệu), người mua đang lãi 69 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng SJC hôm nay 01/01/2026 trước giờ giao dịch tại PNJ đang niêm yết giá mua vào 150,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra 152,8 triệu đồng/lượng. So với đầu năm 2025 (mua 82,2 triệu – bán 84,4 triệu), người mua hiện lãi 70,6 triệu đồng/lượng.

Ở Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC (cập nhật lúc 04h00) ghi nhận giá mua vào 150,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra 152,8 triệu đồng/lượng. So với đầu năm 2025 (mua 82,2 triệu – bán 84,2 triệu), người mua đang lãi 70,6 triệu đồng/lượng.

Cuối cùng, tại hệ thống Phú Quý, giá vàng miếng SJC đầu năm mới được niêm yết giá mua vào 150,3 triệu đồng/lượng, giá bán ra 152,8 triệu đồng/lượng. So với đầu năm 2025 (mua 82,4 triệu – bán 84,4 triệu), người mua đang lãi 70,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 01/01/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC150,8152,8--
Tập đoàn DOJI150,8154,7--
Mi Hồng151,5154,7--
PNJ150,8154,7--
Bảo Tín Minh Châu150,8154,7--
Phú Quý150,3154,7--
1. DOJI - Cập nhật: 01/01/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN150.800
-
152.800
-
AVPL/SJC HCM150.800
-
152.800
-
AVPL/SJC ĐN150.800
-
152.800
-
2. PNJ - Cập nhật: 01/01/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ150.800
-
152.800
-
Hà Nội - PNJ150.800
-
152.800
-
Đà Nẵng - PNJ150.800
-
152.800
-
Miền Tây - PNJ150.800
-
152.800
-
Tây Nguyên - PNJ150.800
-
152.800
-
Đông Nam Bộ - PNJ150.800
-
152.800
-
3. AJC - Cập nhật: 01/01/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội15,080
-
15,280
-
Miếng SJC Nghệ An15,080
-
15,280
-
Miếng SJC Thái Bình15,080
-
15,280
-
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội15,200
15,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An15,200
15,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình15,200
15,500
NL 99.9914,600
-
-
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình14,600
-
-
Trang sức 99.914,790
15,390
Trang sức 99.9914,800
15,400
4. SJC - Cập nhật: 01/01/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG150.800
-
152.800
-
Vàng SJC 5 chỉ150.800
-
152.820
-
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ150.800
-
152.830
-
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ145.900
-
148.900
-
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ145.900
-
149.000
-
Nữ trang 99,99%143.900
-
147.400
-
Nữ trang 99%140.440
-
145.940
-
Nữ trang 68%91.892
-
100.392
-
Nữ trang 41,7%53.121
-
61.621
-

Giá vàng nhẫn 9999 mở đầu năm mới mức giá an toàn, vượt đỉnh 150 triệu đồng/lượng

Cùng thời điểm lúc 06h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 150,0 triệu đồng/lượng (mua) và 152,0 triệu đồng/lượng (bán), ghi nhận chưa ghi nhận diễn biến mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 152,0 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 155,0 triệu đồng/lượng, đang đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 150,0 triệu đồng/lượng (mua) và 153,0 triệu đồng/lượng (bán), không có diễn biến mới ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm sâu xuống sát đỉnh 4.300 USD/Ounce

Tính đến 06h00 ngày 01/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.317,6 USD/ounce. Ghi nhận giảm 20,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.377 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (150,8-152,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 14,6 triệu.

Giá vàng thế giới giảm sâu xuống sát đỉnh 4.300 USD Ounce

Thị trường kim loại quý đang khép lại năm với một chương huy hoàng hiếm thấy. Trong phiên giao dịch ngày thứ Tư, vàng, bạc và bạch kim đồng loạt ghi dấu những cột mốc lịch sử, phản ánh dòng tiền mạnh mẽ đang tìm đến các tài sản trú ẩn.

Đà leo dốc của kim loại quý đến từ nhiều động lực đan xen: chính sách cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, căng thẳng địa chính trị kéo dài, hoạt động mua ròng mạnh mẽ của các ngân hàng trung ương và dòng vốn ổn định chảy vào các quỹ ETF. Trong bối cảnh lãi suất thấp, vàng – tài sản không sinh lợi suất – càng khẳng định vai trò là nơi “trú bão” an toàn cho giới đầu tư.

Gần đây, giá có phần hạ nhiệt khi nhà đầu tư tranh thủ chốt lời, đặc biệt sau khi CME tiếp tục nâng yêu cầu ký quỹ đối với hợp đồng tương lai kim loại quý. Dù vậy, triển vọng dài hạn vẫn được đánh giá tích cực. Theo chuyên gia Edward Meir từ Marex, biến động ngắn hạn là khó tránh, nhưng xu hướng chủ đạo vẫn hướng lên trong năm tới. Ông cho rằng vàng hoàn toàn có khả năng chạm mốc 5.000 USD/ounce, trong khi bạc có thể tiến gần ngưỡng 100 USD/ounce vào năm sau.

Thực tế, bạc đang là “ngôi sao sáng” nhất khi tăng hơn 147% từ đầu năm, vượt xa vàng và lập kỷ lục tăng trưởng chưa từng có. Sự thiếu hụt nguồn cung, tồn kho thấp, nhu cầu công nghiệp lẫn đầu tư gia tăng, cùng việc được Mỹ xếp vào nhóm khoáng sản chiến lược đã tiếp thêm lực đẩy cho giá bạc. Tuy nhiên, trong phiên gần nhất, bạc điều chỉnh 6,7% xuống còn 71,36 USD/ounce, sau khi vừa thiết lập đỉnh lịch sử 83,62 USD vào đầu tuần.

Bạch kim cũng không nằm ngoài làn sóng này. Giá kim loại này giảm 8,7% xuống 2.006,95 USD/ounce, sau khi chạm mức cao nhất mọi thời đại 2.478,50 USD. Tính chung cả năm, bạch kim vẫn tăng hơn 122%, đánh dấu năm tăng mạnh nhất trong lịch sử. Palladium cũng ghi nhận mức tăng đáng kể, hơn 75% trong năm – thành tích tốt nhất trong vòng 15 năm – dù phiên gần nhất giảm nhẹ về 1.577,75 USD/ounce.

Theo ông Meir, nhóm kim loại bạch kim (PGMs) nhiều khả năng sẽ tiếp tục đi cùng xu hướng của vàng và bạc. Dù thường phản ứng chậm hơn do gắn với kim loại công nghiệp và ngành ô tô, nhưng khi dòng vốn luân chuyển giữa các thị trường, chúng có xu hướng bắt kịp và tăng tốc.

Trong bối cảnh thị trường đang đặt cược vào khả năng Fed sẽ tiếp tục hạ lãi suất hai lần trong năm 2026, môi trường vĩ mô nhìn chung vẫn đang “thuận gió” cho kim loại quý, đặc biệt là vàng, duy trì vị thế dẫn dắt trong thời gian tới.

x

Nổi bật

    Mới nhất
    Giá vàng hôm nay 01/01/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, và vàng thế giới năm mới
    • Mặc định
    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO