Giá vàng hôm nay 02/02/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, và vàng thế giới đầu tuần sớm nhất
Giá vàng SJC tuần mới ở đầu ở mức 172 triệu đồng/lượng, giá vàng thế giới mở đầu tuần mới ở dưới mốc 5.000 USD/ounce
Sau một tháng, người mua vàng SJC thu về khoản lãi gần 19 triệu đồng/lượng
So với thời điểm đầu tháng 1/2026, giá vàng miếng SJC trên thị trường đã tăng mạnh. Tính đến cuối phiên ngày 02/02/2026, nhà đầu tư mua vàng từ đầu năm đang ghi nhận mức lãi phổ biến trong khoảng 18 – gần 19 triệu đồng/lượng, tùy từng doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Tại Công ty SJC, vàng miếng hôm nay 02/02/2026 lúc 04h00 đang ở mức 169,0 triệu đồng/lượng mua vào và 172,0 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu tháng 1, khi giá chỉ ở mức 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng, người mua hiện lãi khoảng 18,2 triệu đồng/lượng.
Cùng mặt bằng giá, Tập đoàn DOJI sáng sớm nay 02/02/2026 đang niêm yết vàng miếng SJC ở mức 169,0 – 172,0 triệu đồng/lượng. So với mức giá đầu năm, khoản lãi của người mua tại DOJI cũng đạt khoảng 18,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, trước giờ giao dịch hôm nay 02/02/2026 tại Mi Hồng ghi nhận giá mua vào cao hơn thị trường. Đầu tháng 2, giá mua vào đạt 170,2 triệu đồng/lượng, bán ra 172,0 triệu đồng/lượng. So với đầu năm (151,5 – 152,8 triệu đồng/lượng), mức lãi mà người mua đạt được vào khoảng 18,7 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ lúc 04h00 ngày 02/02/2026, vàng miếng SJC được niêm yết mua vào 169,0 triệu đồng/lượng và bán ra 172,0 triệu đồng/lượng. So với giá đầu tháng 1, người mua vàng tại PNJ đang lãi xấp xỉ 18,2 triệu đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC đầu tháng 2 dao động trong khoảng 169,0 – 172,0 triệu đồng/lượng. So với mặt bằng giá phổ biến đầu tháng 1, mức sinh lời của người mua ước đạt khoảng 18,2 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm ngày 02/02/2026, Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá mua vào 169,0 triệu đồng/lượng và bán ra 172,0 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 1, người mua vàng tại đây cũng ghi nhận mức lãi khoảng 18,2 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, tại Phú Quý, giá mua vào đầu tháng 1 thấp hơn một số đơn vị khác. Đến đầu tháng 2 ngày 02/02/2026, giá được điều chỉnh lên 169,0 triệu đồng/lượng mua vào và 172,0 triệu đồng/lượng bán ra, giúp người mua thu về khoản lãi khoảng 18,7 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm cao nhất trên thị trường.





Giá vàng nhẫn 9999 mở đầu tuần ở mức 172 triệu đồng/lượng
Cùng thời điểm lúc 04h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 168,5 triệu đồng/lượng (mua) và 171,5 triệu đồng/lượng (bán), chưa ghi nhận diễn biến mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào giảm về 169,0 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm về mức 172,0 triệu đồng/lượng. So với phiên liền trước, đang đi ngang ở cả hai chiều giao dịch, mức chênh lệch mua – bán vẫn giữ ở ngưỡng 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 168,5 triệu đồng/lượng (mua) và 171,5 triệu đồng/lượng (bán), chưa có biến động mới ở cả 2 chiều mua và bán trong ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới mở đầu tuần mới ở dưới mốc 5.000 USD/ounce
Tính đến 04h00 ngày 02/02/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.889,4 USD/ounce. Ghi nhận giảm 489,6 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.110 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 153,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (169,0-172,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18,1 triệu.

Thị trường kim loại trong phiên giao dịch đầu ngày 02/02/2026
Bạc đang ở mức 2.655.054 VNĐ/lượng.
Bạch kim đang ở mức 66.556.741 VNĐ/lượng.
Vàng đang ở mức 153.313.278 VNĐ/lượng.
Nickel đang ở mức 456.781.100 VNĐ/tấn.
Đồng đang ở mức 341.460.880 VNĐ/tấn.
Nhôm đang ở mức 81.122.554 VNĐ/tấn.
Thiếc đang ở mức 1.433.285.680 VNĐ/tấn.
Chì đang ở mức 52.086.836 VNĐ/tấn.
Quặng sắt 62% Fe đang ở mức 2.748.232 VNĐ/dmtu.
| Mặt hàng | Đơn vị | Giá |
|---|---|---|
| Bạc | VNĐ/lượng | 2.655.054 |
| Bạch kim | VNĐ/lượng | 66.556.741 |
| Vàng | VNĐ/lượng | 153.313.278 |
| Nickel | VNĐ/tấn | 456.781.100 |
| Đồng | VNĐ/tấn | 341.460.880 |
| Nhôm | VNĐ/tấn | 81.122.554 |
| Thiếc | VNĐ/tấn | 1.433.285.680 |
| Chì | VNĐ/tấn | 52.086.836 |
| Quặng sắt 62% Fe | VNĐ/dmtu | 2.748.232 |