Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng hôm nay 11/3/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, vàng thế giới thứ 4

Quốc Duẩn11/03/2026 16:09

Giá vàng cập nhật 16h hôm nay 11/3/2026: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn 9999 tăng từ 900 nghìn đến 1,3 triệu lên 187,2 triệu, vàng thế giới giảm còn 5180,6 USD

Giá vàng cập nhật 12h hôm nay 11/3/2026

Cập nhật lúc 16h hôm nay 11/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 184,2–187,2 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng từ 900 nghìn đến 1,3 triệu đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.

Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ niêm yết ở ngưỡng 184,2–187,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng miếng SJC tại BTMH và Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 184,4-187,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng miếng SJC tại BTMC niêm yết ở ngưỡng 184,2-187,2 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 185-187 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.

Phân khúc vàng nhẫn 9999 tăng từ 900 nghìn đến 1,1 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 183,9–187,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn cập nhật 16h hôm nay 11/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 183,5–186,9 triệu đồng/lượng, tăng từ 200 nghìn đến 1,1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) và Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 184,2-187,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở ngưỡng 184-187 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9), vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 183,5-186,5 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 12h hôm nay 11/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5180,6 USD/ounce, giảm 9,7 USD (+0,24%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 165,33 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Cập nhật giá vàng hôm nay 11/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn

Cập nhật lúc 4h hôm nay 11/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 183,1–186,3 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng 1,8 đến 2,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.

Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (181,1-184,1 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng miếng SJC tại BTMH niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,3 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.

Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 184-186 triệu đồng/lượng, tăng 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay 11/3/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, vàng thế giới thứ 4

Giá vàng nhẫn 9999: Tăng từ 1,8 đến 2 triệu đồng/lượng tùy cửa hàng

Phân khúc vàng nhẫn 9999 tăng từ 1,8 đến 2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 182,8–186,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn cập nhật 4h hôm nay 11/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 182,8–185,8 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) và Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở ngưỡng 183-186 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9), vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 183,3-186,3 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Bảng giá vàng hôm nay 11/3/2026 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay
Ngày 11/3/2026
(Triệu đồng)
So với hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
183,1186,1
+2000+2000
Tập đoàn DOJI
183,1
186,1
+2000+2000
Mi Hồng
184186
+2500+1900
PNJ
183,1
186,1
+2000+2000
Bảo Tín Minh Châu
183,1
186,1
+2000+2000
Bảo Tín Mạnh Hải183,1186,3+2000+2200
Phú Quý183,1186,1
+1800+2000
Giá vàng nhẫn hôm nay
Ngày 11/3/2026
(Triệu đồng)
So với hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Bán raBán ra
Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng
183,1186,1+2000+2000
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ182,8185,8+2000+2000
Vàng nhẫn trơn BTMC
183,3
186,3+1800+1800
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999
183186+1900+1900
Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải
183,3
186,3+1800+1800
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ
183,1
186,1+2000+2000
1. DOJI - Cập nhật: 11/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
SJC -Bán Lẻ183,10 ▲2000K186,10 ▲2000K
Kim TT/AVPL183,15 ▲2000K186,20 ▲2000K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG183,10 ▲2000K186,10 ▲2000K
Nguyên Liệu 99.99176,00 ▲1000K178,00 ▲1000K
Nguyên Liệu 99.9175,50 ▲1000K177,50 ▲1000K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ181,90 ▲2000K185,90 ▲2000K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ181,40 ▲2000K185,40 ▲2000K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ180,70 ▲2000K185,20 ▲2000K
2. PNJ - Cập nhật: 11/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TPHCM - PNJ183,100 ▲2000K186,100 ▲2000K
Hà Nội - PNJ183,100 ▲2000K186,100 ▲2000K
Đà Nẵng - PNJ183,100 ▲2000K186,100 ▲2000K
Miền Tây - PNJ183,100 ▲2000K186,100 ▲2000K
Tây Nguyên - PNJ183,100 ▲2000K186,100 ▲2000K
Đông Nam Bộ - PNJ183,100 ▲2000K186,100 ▲2000K
3. AJC - Cập nhật: 11/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội183,10 ▲2000K186,10 ▲2000K
Miếng SJC Nghệ An183,10 ▲2000K186,10 ▲2000K
Miếng SJC Thái Bình183,10 ▲2000K186,10 ▲2000K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội183,10 ▲2000K186,10 ▲2000K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An183,10 ▲2000K186,10 ▲2000K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình183,10 ▲2000K186,10 ▲2000K
NL 99.90174,20 ▲500K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình174,50 ▲500K
Trang sức 99.9178,00 ▲2000K185,00 ▲2000K
Trang sức 99.99178,10 ▲2000K185,10 ▲2000K
4. SJC - Cập nhật: 11/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG183,100 ▲2000K186,100 ▲2000K
Vàng SJC 5 chỉ183,100 ▲2000K186,120 ▲2000K
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ183,100 ▲2000K186,130 ▲2000K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ182,800 ▲2000K185,800 ▲2000K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ182,800 ▲2000K185,900 ▲2000K
Nữ trang 99,99%180,800 ▲2000K184,300 ▲2000K
Nữ trang 99%175,975 ▲1980K182,475 ▲1980K
Nữ trang 68%116,587 ▲1361K125,487 ▲1361K
Nữ trang 41,7%68,111 ▲834K77,011 ▲834K

Bảng giá vàng thế giới hôm nay 11/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng 24h qua

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 5h hôm nay 11/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.229,9 USD/ounce, tăng 93,9 USD (+1,83%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.315 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 165,93 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 20,17 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-03-10-2026_10_59_pm.png

Nhu cầu mua vàng trong nước tiếp tục tăng khi giá vàng thế giới đi lên, nhiều người dân xếp hàng tại cửa hàng Bảo Tín Minh Châu (Trần Nhân Tông, Hà Nội). Mỗi khách chỉ được mua tối đa 5 lượng vàng nhẫn và nhiều người phải nhận giấy hẹn đến ngày 20/3 do lượng khách đông.

Diễn biến của giá vàng còn được hỗ trợ bởi dòng tiền lớn từ các quỹ đầu tư. Trong tháng 2/2026, các quỹ ETF vàng vật chất toàn cầu ghi nhận dòng vốn ròng vào 5,3 tỷ USD, đánh dấu tháng thứ 9 liên tiếp dòng tiền chảy vào. Tổng lượng vàng nắm giữ tăng thêm 26 tấn lên 4.171 tấn, đưa tổng tài sản quản lý lên mức kỷ lục 701 tỷ USD.

Hiện thị trường tài chính có nhiều biến động khi USD-Index ở mức 98,91 điểm, lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm ở 4,120%, trong khi chứng khoán Mỹ đảo chiều tăng điểm.

Giá dầu thế giới giảm về khoảng 94,12 USD/thùng với Brent và 90,02 USD/thùng với WTI, giúp giảm bớt lo ngại lạm phát và hỗ trợ giá vàng.

Bên cạnh đó, việc các ngân hàng trung ương tiếp tục gia tăng dự trữ vàng cùng nhu cầu trú ẩn ổn định vẫn tạo nền tảng cho xu hướng tăng dài hạn của kim loại quý.

Giá bạc hôm nay 11/3/2026

Giá bạc trong nước ngày 11/3 ghi nhận tăng tại hầu hết các doanh nghiệp so với phiên trước, dao động quanh vùng 3,34 – 3,47 triệu đồng/lượng.

Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng ngày 11/3 được niêm yết ở mức 3,343 – 3,446 triệu đồng/lượng, chênh lệch 103.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 187.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 192.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 5 lượng, 10 lượng hiện giao dịch ở mức 3,343 – 3,446 triệu đồng/lượng, chênh lệch 103.000 đồng/lượng. So với ngày 10/3, giá tăng 187.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 192.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết ở mức 3,343 – 3,933 triệu đồng/lượng, chênh lệch 590.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 187.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 220.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg hiện giao dịch ở mức 89,146 – 91,893 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,75 triệu đồng/kg. So với ngày 10/3, giá tăng khoảng 4,99 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và tăng khoảng 5,12 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.

Giá bạc 999 trên 1500 lượng (miếng, thanh, thỏi) được niêm yết ở mức 2,913 – 3,343 triệu đồng/lượng, chênh lệch 429.635 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 162.874 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 187.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc 999 dưới 1500 lượng (miếng, thanh, thỏi) hiện giao dịch ở mức 2,828 – 3,343 triệu đồng/lượng, chênh lệch 514.490 đồng/lượng. So với ngày 10/3, giá tăng 158.130 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 187.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

gia-bac-hom-nay-bac-mieng-bac-thoi-phu-quy-cap-nhat-lien-tuc-03-10-2026_04_25_pm.jpg

Tại hệ thống Sacombank-SBJ, giá bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1 lượng, 10 lượng, 50 lượng được niêm yết ở mức 3,372 – 3,474 triệu đồng/lượng, chênh lệch 102.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 141.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 141.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1 kg hiện giao dịch ở mức 89,920 – 92,640 triệu đồng/kg, chênh lệch 2,72 triệu đồng/kg. So với ngày 10/3, giá tăng 3,76 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và tăng 3,76 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.

Giá bạc mỹ nghệ SBJ 999 loại 1 lượng (Limited Edition) được niêm yết ở mức 3,372 – 3,674 triệu đồng/lượng, chênh lệch 302.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 141.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 141.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại DOJI, giá bạc DOJI 99.9 loại 1 lượng hiện ở mức 3,353 – 3,466 triệu đồng/lượng, chênh lệch 113.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 187.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 192.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

gia-bac-doji-hom-nay-bang-gia-truc-tuyen-bieu-do-03-10-2026_04_25_pm.jpg

Giá bạc thế giới tăng mạnh khi đồng USD suy yếu và lo ngại về lạm phát giảm bớt sau khi giá dầu thế giới hạ nhiệt. Sự thay đổi của các yếu tố kinh tế vĩ mô đã hỗ trợ thị trường kim loại quý, giúp giá bạc phục hồi cùng với vàng.

Cụ thể, giá bạc giao ngay tăng 2,79% lên 89,32 USD/ounce. Trên thị trường kim loại quý, giá bạch kim tăng 2,4% lên 2.234,35 USD/ounce, còn palladium giảm 0,9% xuống 1.675,99 USD/ounce. Những biến động này cho thấy thị trường kim loại quý tiếp tục chịu ảnh hưởng mạnh từ diễn biến kinh tế và địa chính trị toàn cầu.

silver-price-today-price-of-silver-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-03-10-2026_11_03_pm.png

Trong phiên giao dịch tại Mỹ, giá vàng hợp đồng vàng kỳ hạn giao tháng 4 tại Mỹ tăng 2,6% lên 5.234,40 USD/ounce. Khi vàng tăng giá, giá bạc cũng đi lên do hai kim loại quý thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố thị trường tương tự.

Đồng USD tạm dừng đà tăng sau khi tăng mạnh trong phiên trước đó. Khi đồng bạc xanh suy yếu, kim loại quý được định giá bằng USD trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác. Yếu tố này giúp hỗ trợ nhu cầu trên thị trường, từ đó góp phần đẩy giá bạc tăng trong phiên.

Giá dầu thế giới giảm mạnh sau khi vừa tăng lên mức cao nhất trong hơn ba năm ở phiên trước. Sự điều chỉnh này diễn ra sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho rằng cuộc xung đột tại Trung Đông có thể sớm kết thúc. Nhận định này giúp giảm bớt lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu toàn cầu, qua đó làm dịu áp lực lạm phát và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho kim loại quý như giá bạc.

Tuy vậy, tình hình thực tế tại khu vực Trung Đông vẫn căng thẳng. Người dân tại thủ đô Tehran của Iran cho biết các cuộc không kích do Mỹ và Israel tiến hành trong đêm là dữ dội nhất kể từ khi xung đột bùng phát. Những diễn biến địa chính trị này vẫn có khả năng ảnh hưởng tới tâm lý thị trường và tác động tới xu hướng của giá bạc.

Ở cấp độ chính sách năng lượng, các bộ trưởng năng lượng của nhóm G7 chưa đưa ra quyết định về việc giải phóng kho dự trữ dầu chiến lược. Thay vào đó, họ yêu cầu Cơ quan Năng lượng Quốc tế đánh giá tình hình trước khi có hành động tiếp theo. Các quyết định liên quan đến nguồn cung năng lượng có thể ảnh hưởng tới lạm phát toàn cầu và từ đó tác động gián tiếp đến giá bạc.

Theo ông Bart Melek, trưởng bộ phận chiến lược hàng hóa tại TD Securities, giá dầu dù đã giảm so với mức đỉnh trên 100 USD/thùng nhưng vẫn ở mức có thể duy trì áp lực lạm phát. Tuy nhiên mức giá hiện tại chưa đủ cao để cản trở khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cắt giảm lãi suất trong tương lai. Triển vọng lãi suất thấp thường tạo môi trường thuận lợi cho kim loại quý như giá bạc, bởi các tài sản này không mang lại lợi suất.

Thị trường hiện cũng chờ đợi các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, bao gồm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) dự kiến công bố trong tuần này. Những số liệu này có thể ảnh hưởng tới định hướng chính sách tiền tệ của Fed. Ngân hàng trung ương Mỹ dự kiến họp vào ngày 17–18/3 và nhiều dự báo cho rằng lãi suất sẽ được giữ nguyên trong cuộc họp sắp tới.

x

Nổi bật

    Mới nhất
    Giá vàng hôm nay 11/3/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, vàng thế giới thứ 4
    • Mặc định
    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO