Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng hôm nay 16/3/2026: Giá vàng SJC, giá vàng 9999, giá vàng nhẫn, vàng thế giới thứ 2 tuần mới

Quốc Duẩn16/03/2026 17:04

Cập nhật giá vàng 17h hôm nay 16/3/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn 9999 tăng 500 nghìn đồng lên 183,1 triệu, giá vàng thế giới giảm gần 50 USD xuống dưới 5000 USD

Cập nhật giá vàng 17h hôm nay 16/3/2026: Giá vàng thế giới tiếp tục giảm

Theo Kitco, cập nhật giá vàng thế giới 17h hôm nay 16/3/2026 ở mức 4973,1 USD/ounce, giảm 44,6 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.321 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 157,82 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 25,28 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-03-16-2026_05_02_pm.jpg

Cập nhật giá vàng 15h hôm nay 16/3/2026: Giá vàng trong nước tăng 500 nghìn đồng, thế giới giảm xuống dưới 5000 USD

Cập nhật lúc 15h hôm nay 16/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 180,1–183,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng đến 500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.

Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 180,1–183,1 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 181,1-183,1 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.

Phân khúc vàng nhẫn 9999 tăng từ 100 nghìn đến 500 nghìn đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 179,8–183,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết 180,1–183,1 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 15/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết 180–183 triệu đồng/lượng, tăng 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 15/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ được niêm yết 179,8–182,8 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với tuần trước. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn trơn BTMCKim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch ở mức 180,1–183,1 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày 15/3. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết 180–183 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.

Theo Kitco, cập nhật giá vàng thế giới 15h hôm nay 16/3/2026 ở mức 4997,6 USD/ounce, giảm 20,1 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.321 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 158,58 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 24,52 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-03-16-2026_02_42_pm.jpg

Cập nhật giá vàng 9h30 hôm nay 16/3/2026: Giá vàng thế giới xuống gần 5000 USD

Theo Kitco, cập nhật giá vàng thế giới 9h30 hôm nay 16/3/2026 ở mức 5008,2 USD/ounce, giảm 9,5 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.321 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 158,93 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 23,67 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-03-16-2026_09_36_am.jpg

Cập nhật giá vàng hôm nay 16/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn

Cập nhật lúc 4h hôm nay 16/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 179,6–182,6 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, giảm từ 1,7 đến 2,4 triệu đồng/lượng so với tuần trước tại hầu hết các thương hiệu.

Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 179,6–182,6 triệu đồng/lượng, giảm 2,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng kỳ tuần trước. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 180,6-182,6 triệu đồng/lượng, giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với đầu tuần trước. Chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 16/3/2026: Giá vàng SJC, giá vàng 9999, giá vàng nhẫn, vàng thế giới thứ 2 tuần mới

Giá vàng nhẫn 9999: Giảm từ 2 triệu đến 2,5 triệu trong tuần qua

Phân khúc vàng nhẫn 9999 giảm từ 2 triệu đến 2,5 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 179,3-182,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI)vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết 179,6–182,6 triệu đồng/lượng, giảm 2,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 8/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ được niêm yết 179,3–182,3 triệu đồng/lượng, giảm 2,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với tuần trước. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn trơn BTMCKim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch ở mức 180–183 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày 8/3. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết 179,5–182,5 triệu đồng/lượng, giảm 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với tuần trước. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng hôm nay 16/3/2026 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay
Ngày 16/3/2026
(Triệu đồng)
So với tuần trước
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
179,6182,6
-2400-2400
Tập đoàn DOJI
179,6
182,6
-2400-2400
Mi Hồng
180,6182,6
-1700-2400
PNJ
179,6
182,6
-2400-2400
Bảo Tín Minh Châu
179,6
182,6
-2400-2400
Bảo Tín Mạnh Hải179,6182,6-2400-2400
Phú Quý179,6182,6
-2400-2400
Giá vàng nhẫn hôm nay
Ngày 16/3/2026
(Triệu đồng)
So với tuần trước (nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Bán raBán ra
Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng
179,6182,6-2400-2400
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ179,3182,3-2400-2400
Vàng nhẫn trơn BTMC
180
183-2000-2000
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999
179,5182,5-2500-2500
Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải
180
183-2000-2000
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ
179,6
182,6-2400-2400
1. DOJI - Cập nhật: 16/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
SJC -Bán Lẻ179,60182,60
Kim TT/AVPL179,65182,70
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG179,60182,60
Nguyên Liệu 99.99170,80172,80
Nguyên Liệu 99.9170,30172,30
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ178,00182,00
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ177,50181,50
Nữ trang 99 - Bán Lẻ176,80181,30
2. PNJ - Cập nhật: 16/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TPHCM - PNJ179,600182,600
Hà Nội - PNJ179,600182,600
Đà Nẵng - PNJ179,600182,600
Miền Tây - PNJ179,600182,600
Tây Nguyên - PNJ179,600182,600
Đông Nam Bộ - PNJ179,600182,600
3. AJC - Cập nhật: 16/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội179,60182,60
Miếng SJC Nghệ An179,60182,60
Miếng SJC Thái Bình179,60182,60
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội179,60182,60
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An179,60182,60
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình179,60182,60
NL 99.90170,70
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình171,00
Trang sức 99.9174,50181,50
Trang sức 99.99174,60181,60
4. SJC - Cập nhật: 16/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG179,600182,600
Vàng SJC 5 chỉ179,600182,620
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ179,600182,630
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ179,300182,300
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ179,300182,400
Nữ trang 99,99%177,300180,800
Nữ trang 99%172,510179,010
Nữ trang 68%114,206123,106
Nữ trang 41,7%66,65175,551

Bảng giá vàng thế giới hôm nay 16/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng tuần qua

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 4h hôm nay 15/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5017,7 USD/ounce, giảm 82,17 USD so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.318 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 159,21 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 23,39 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-03-14-2026_02_03_pm.png

Tuần qua, giá vàng thế giới dao động mạnh trong biên độ 5.000 – 5.240 USD/ounce. Giá vàng thế giới mở đầu tuần quanh 5.159 USD/ounce, sau đó nhanh chóng giảm về khoảng 5.036 USD/ounce trước khi phục hồi trở lại trên mốc 5.100 USD/ounce.

Đà tăng tiếp tục duy trì trong đầu tuần, đưa giá vàng lên đỉnh gần 5.240 USD/ounce vào ngày thứ 3. Tuy nhiên, sau nhiều lần không thể vượt vùng 5.190 USD/ounce, áp lực bán dần gia tăng khiến giá vàng quay đầu giảm.

Từ giữa tuần, giá vàng bước vào chuỗi giảm kéo dài, lần lượt lùi về 5.134 USD/ounce, rồi tiếp tục giảm xuống khoảng 5.072 USD/ounce. Đến phiên cuối tuần, giá vàng có lúc chạm khoảng 5.030 USD/ounce trước khi đóng cửa chỉ nhỉnh hơn ngưỡng hỗ trợ quan trọng 5.000 USD/ounce.

Giá bạc trong nước và thế giới hôm nay 16/3/2026

Trong tuần giao dịch 9/3 – 15/3, giá bạc trong nước ghi nhận xu hướng giảm giá khá rõ rệt so với tuần trước. Nhiều sản phẩm bạc miếng và bạc thỏi tại các thương hiệu lớn giảm phổ biến khoảng 75.000 – 174.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 75.000 – 170.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Đối với bạc thỏi loại 1 kg, mức giảm mạnh hơn từ 2 – gần 4 triệu đồng/kg tùy thương hiệu. Hiện giá bạc miếng phổ biến dao động quanh 3,0 – 3,11 triệu đồng/lượng.

Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng và bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) được niêm yết ở mức 3,022 – 3,115 triệu đồng/lượng, chênh lệch 93.000 đồng/lượng. So với ngày 8/3, giá giảm 144.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 149.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 hiện giao dịch ở mức 3,022 – 3,555 triệu đồng/lượng, chênh lệch 533.000 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 144.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 170.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg niêm yết 80,586 – 83,066 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,48 triệu đồng/kg. So với ngày 8/3, giá giảm khoảng 3,84 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và giảm khoảng 3,97 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.

Bạc 999 trên 1.500 lượng được niêm yết 2,632 – 3,022 triệu đồng/lượng, chênh lệch 389.000 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 126.690 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 144.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Trong khi đó, bạc 999 dưới 1.500 lượng giao dịch 2,556 – 3,022 triệu đồng/lượng, chênh lệch 466.000 đồng/lượng, giảm 123.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 144.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày 8/3.

gia-bac-hom-nay-bac-mieng-bac-thoi-phu-quy-cap-nhat-lien-tuc-03-15-2026_01_50_am.png

Bạc Kim Phúc Lộc SBJ 999 loại 1L, 10L, 50L được niêm yết 3,174 – 3,276 triệu đồng/lượng, chênh lệch 102.000 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 75.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 75.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Bạc SBJ 999 loại 1 kg giao dịch 84,640 – 87,360 triệu đồng/kg, chênh lệch 2,72 triệu đồng/kg, giảm 2 triệu đồng/kg ở cả hai chiều so với ngày 8/3.

Bạc mỹ nghệ SBJ 999 loại 1L (Limited Edition) niêm yết 3,174 – 3,476 triệu đồng/lượng, chênh lệch 302.000 đồng/lượng, giảm 75.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với tuần trước.

Bạc DOJI 99.9 loại 1 lượng hiện giao dịch 3,002 – 3,135 triệu đồng/lượng, chênh lệch 133.000 đồng/lượng. So với ngày 8/3, giá giảm 174.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 149.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Bạc DOJI 99.9 loại 5 lượng được niêm yết 15,010 – 15,675 triệu đồng, chênh lệch 665.000 đồng, giảm 870.000 đồng ở chiều mua vào và giảm 745.000 đồng ở chiều bán ra so với tuần trước.

gia-bac-doji-hom-nay-bang-gia-truc-tuyen-bieu-do-03-15-2026_01_50_am.png

Trong tuần qua, giá bạc thế giới chịu áp lực điều chỉnh cùng xu hướng của thị trường kim loại quý toàn cầu khi kỳ vọng lãi suất thay đổi và nhu cầu nắm giữ USD tăng mạnh.

Giá bạc giao ngay giảm xuống 80,45 USD/ounce, mất khoảng 3,93% trong tuần, cho thấy dòng tiền đang tạm thời rút khỏi kim loại quý để chuyển sang đồng USD – tài sản thanh khoản cao nhất trong giai đoạn bất ổn.

silver-price-today-price-of-silver-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-03-14-2026_03_44_pm.png

Bên cạnh đó, triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng góp phần khiến bạc suy yếu. Giá dầu tăng mạnh do xung đột Iran làm dấy lên lo ngại lạm phát quay trở lại, khiến thị trường dự đoán Fed sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn và trì hoãn cắt giảm lãi suất.

Lãi suất cao làm tăng lợi suất trái phiếu Mỹ và hỗ trợ đồng USD, từ đó khiến các tài sản không sinh lãi như vàng và bạc trở nên kém hấp dẫn trong ngắn hạn.

Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng đợt giảm hiện tại chủ yếu mang tính điều chỉnh ngắn hạn, không làm thay đổi xu hướng dài hạn của kim loại quý. Trong bối cảnh nợ công toàn cầu tăng cao, rủi ro địa chính trị kéo dài và lạm phát vẫn tiềm ẩn, nhu cầu đối với các tài sản trú ẩn như bạc và vàng có thể phục hồi khi áp lực thanh khoản trên thị trường giảm bớt.

x

Nổi bật

    Mới nhất
    Giá vàng hôm nay 16/3/2026: Giá vàng SJC, giá vàng 9999, giá vàng nhẫn, vàng thế giới thứ 2 tuần mới
    • Mặc định
    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO