Giá vàng hôm nay 3/3/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, vàng thế giới hiện tại
Giá vàng hôm nay 3/3/2026: Giá vàng giảm nhẹ cả trong nước và thế giới, đồng USD tăng lên cao nhất 5 tuần. Tiệm vàng trong nước giảm 1-1,5 triệu đồng/lượng, SJC tuột mốc 190 triệu.
Giá vàng cập nhật 9h30 hôm nay 3/3/2026
Khoảng 9h30 ngày 3/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao dịch tại 5.363 USD/ounce, giảm 56 USD so với mức giá cao nhất trong phiên giao dịch đêm qua là 5.419 USD/ounce. Đà giảm cho thấy áp lực bán ra chiếm ưu thế sau chuỗi giá vàng tăng nóng trước đó.
Mặt khác, sự phục hồi ấn tượng của đồng USD lên mức cao nhất trong vòng 5 tuần qua đã tạo sức ép đáng kể lên giá vàng. Đồng bạc xanh mạnh lên khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ những đồng tiền khác, từ đó làm suy giảm sức mua toàn cầu.

Sáng hôm nay 3/3, hàng loạt tiệm vàng điều chỉnh giảm khoảng 1–1,5 triệu đồng/lượng. Theo đó, giá vàng SJC tuột mốc 190 triệu đồng/lượng. Cụ thể:
SJC niêm yết vàng miếng ở mức mua vào 186.400 – bán ra 189.400 nghìn đồng/lượng, giảm 1.500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua (mua 187.900 – bán 190.900).
DOJI (cả Hà Nội và Sài Gòn) cũng đồng loạt niêm yết mua vào 186.400 – bán ra 189.400 nghìn đồng/lượng, giảm 1.500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua.
BTMC SJC và Phú Quý SJC niêm yết mua vào 186.400 – bán ra 189.400 nghìn đồng/lượng, giảm 1.500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua.
Tiệm vàng Mi Hồng niêm yết giá bán vàng miếng SJC ở mức 189,4 triệu đồng/lượng, giảm khoảng 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
PNJ (cả TP.HCM và Hà Nội) niêm yết vàng miếng SJC mua vào 186.400 – bán ra 189.400 nghìn đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua (mua 186.900 – bán 189.900). Vàng nhẫn trơn 24K của PNJ cũng giảm khoảng 700 nghìn đồng/lượng, xuống 186.200–189.200 nghìn đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giảm giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn ép vỉ 24K 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua, xuống 186,4–189,4 triệu đồng/lượng.
| Nơi bán | Hôm nay (03/03) | Hôm qua (02/03) | Thay đổi | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Mua | Bán | Mua | Bán | ||
| SJC | 186.400 | 189.400 | 187.900 | 190.900 | ▼ –1.500 |
| DOJI Hà Nội | 186.400 | 189.400 | 187.900 | 190.900 | ▼ –1.500 |
| DOJI Sài Gòn | 186.400 | 189.400 | 187.900 | 190.900 | ▼ –1.500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 186.400 | 189.400 | 187.900 | 190.900 | ▼ –1.500 |
| BTMC SJC | 186.400 | 189.400 | 187.900 | 190.900 | ▼ –1.500 |
| Phú Quý SJC | 186.400 | 189.400 | 187.900 | 190.900 | ▼ –1.500 |
| PNJ TP.HCM | 186.400 | 189.400 | 186.900 | 189.900 | ▼ –500 |
| PNJ Hà Nội | 186.400 | 189.400 | 186.900 | 189.900 | ▼ –500 |
Giá vàng thế giới hôm nay 3/3/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 3/3/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5338,9 USD/ounce. Ghi nhận tăng hơn 60 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.289 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 171,25 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 19,65 triệu đồng/lượng.

Ghi nhận cho thấy nhu cầu mua vàng tiếp tục tăng mạnh khi giá vàng hôm nay bật tăng đúng theo nhiều dự báo trước đó. Tại cửa hàng Bảo Tín Minh Châu, đông đảo người dân đã xếp hàng từ rất sớm, thậm chí trước thời điểm cửa hàng mở cửa để chờ mua vàng.
Phía Bảo Tín Minh Châu cho biết trong buổi sáng mỗi khách chỉ được mua tối đa 1 lượng vàng nhẫn và được nhận sản phẩm ngay.
Một số chuyên gia kinh tế cho rằng nhiều doanh nghiệp phải bán vàng số lượng giới hạn hoặc tạm dừng bán vì nguồn cung nguyên liệu hạn chế, rủi ro biến động giá lớn, đồng thời chờ diễn biến thị trường khi giá vàng đang tăng nhanh.
Hiện giá vàng thế giới cũng chỉ còn thấp hơn đỉnh lịch sử khoảng 200 USD/ounce, tương đương gần 4%.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 3/3/2026
Cập nhật lúc 5h sáng thứ 3 ngày 3/3/2026, giá vàng miếng SJC tăng từ 3,9 đến 4,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn so với hôm qua, lên mức 190,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 187,9-190,9 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với cùng kỳ hôm qua, giá vàng tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 188,2-190,9 triệu đồng/lượng, tăng 4,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 4,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,7 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 3/3/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng nhẫn 9999 tăng từ 2,6 đến 4,1 triệu đồng tùy từng cửa hàng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 186,4-190,9 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 5h sáng nay 3/3/2026, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 187,9-190,9 triệu đồng/lượng, tăng 4,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo ) 24K (999.9) mức 187,9-190,9 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 187,9-190,9 triệu đồng/lượng, tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 186,9-189,9 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 186,4-189,4 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 2,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 3/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 3/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 187,9 | 190,9 | +3900 | +3900 |
| Tập đoàn DOJI | 186,9 | 189,9 | +2900 | +2900 |
| Mi Hồng | 188,2 | 190,9 | +4200 | +4400 |
| PNJ | 187,9 | 190,9 | +3900 | +3900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 187,9 | 190,9 | +3900 | +3900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 187,9 | 190,9 | +3900 | +3900 |
| Phú Quý | 187,9 | 190,9 | +3900 | +3900 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 3/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 187,9 | 190,9 | +4100 | +4100 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 186,4 | 189,4 | +2600 | +2600 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 187,9 | 190,9 | +3900 | +3900 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 186,9 | 189,9 | +2900 | +2900 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 187,9 | 190,9 | +3900 | +3900 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 186,9 | 189,9 | +3100 | +3100 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 3/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 187,90 ▲3900K | 190,90 ▲3900K |
| Kim TT/AVPL | 187,95 ▲3900K | 191,00 ▲3900K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 187,90 ▲4100K | 190,90 ▲4100K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 180,50 ▲6500K | 182,50 ▲5500K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 180,00 ▲6500K | 182,00 ▲5500K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 186,70 ▲4100K | 190,70 ▲4100K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 186,20 ▲4100K | 190,20 ▲4100K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 185,50 ▲4100K | 190,00 ▲4100K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 3/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| Hà Nội - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| Miền Tây - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| 3. SJC - Cập nhật: 3/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 187,900 ▲3900K | 190,900 ▲3900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 187,900 ▲3900K | 190,920 ▲3900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 187,900 ▲3900K | 190,930 ▲3900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 186,400 ▲2600K | 189,400 ▲2600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 186,400 ▲2600K | 189,500 ▲2600K |
| Nữ trang 99,99% | 184,400 ▲2600K | 187,900 ▲2600K |
| Nữ trang 99% | 179,539 ▲2574K | 186,039 ▲2574K |
| Nữ trang 68% | 119,034 ▲1768K | 127,934 ▲1768K |
| Nữ trang 41,7% | 69,612 ▲1084K | 78,512 ▲1084K |