Giá vàng hôm nay 9999 chiều 4/7/2026: Chốt bảng giá vàng 9999, vàng nhẫn BTMC, BTMC, DOJI thứ Bảy
Giá vàng hôm nay 4/7/2026 ghi nhận mức lãi sau 1 tuần giao dịch, giá vàng miếng và vàng nhẫn cùng áp sát 151,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 9999 chiều 4/7/2026: Nhiều thương hiệu đi ngang, Mi Hồng hạ chiều bán ra
Giá vàng hôm nay 9999 chiều 4/7/2026 tại thị trường trong nước tạm chững lại sau nhịp tăng mạnh trước đó. Phần lớn thương hiệu lớn giữ nguyên giá mua vào và bán ra, với mức bán ra vàng miếng phổ biến quanh 151,4 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, giá vàng miếng chưa ghi nhận thêm điều chỉnh mới trong phiên chiều nay. Sau 2 phiên tăng liên tiếp, thương hiệu này giữ giá mua vào ở mức 148,4 triệu đồng/lượng và bán ra 151,4 triệu đồng/lượng, đi ngang so với phiên trước. Chênh lệch giữa hai chiều mua - bán hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng duy trì mặt bằng giá cao sau đợt tăng cuối tuần. Giá vàng miếng tại đây đang được chốt ở mức 148,4 triệu đồng/lượng mua vào và 151,4 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi so với lần cập nhật trước. Khoảng cách mua - bán tại DOJI tiếp tục giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ở PNJ, diễn biến giá vàng chiều 4/7 cũng khá trầm lắng. Vàng miếng PNJ hiện đứng tại mức 148,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 151,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. So với phiên liền trước, cả hai chiều giá đều không có biến động mới.
Bảo Tín Mạnh Hải tiếp tục giữ giá vàng miếng ở vùng 151 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Cụ thể, BTMH đang mua vào ở mức 148,4 triệu đồng/lượng và bán ra 151,4 triệu đồng/lượng. Mức giá này không đổi so với phiên trước, đưa biên độ mua - bán duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, chiều mua vào thấp hơn đáng kể so với nhóm thương hiệu lớn phía trên. Giá vàng miếng BTMC hiện ở mức 147,5 triệu đồng/lượng mua vào và 151,4 triệu đồng/lượng bán ra, đi ngang ở cả hai chiều. Với mức giá hiện tại, chênh lệch mua - bán tại BTMC ở khoảng 3,9 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cũng không điều chỉnh giá trong phiên chiều 4/7. Thương hiệu này đang giao dịch vàng miếng ở mức 148,0 triệu đồng/lượng mua vào và 151,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên trước, giá giữ nguyên, còn khoảng cách giữa hai chiều mua - bán ở mức 3,4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng là điểm đáng chú ý khi có sự thay đổi ở chiều bán ra. Giá vàng miếng SJC tại Mi Hồng giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán, xuống còn 150,5 triệu đồng/lượng. Chiều mua vào hiện ở mức 149,0 triệu đồng/lượng, giúp chênh lệch mua - bán tại thương hiệu này thu hẹp còn 1,5 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay 9999 chiều 4/7/2026 chưa tạo thêm biến động lớn sau nhịp tăng cuối tuần. SJC, DOJI, PNJ, BTMH, BTMC và Phú Quý cùng đi ngang, riêng Mi Hồng giảm chiều bán ra và đang có mức bán thấp hơn nhóm còn lại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 148,4 | 151,4 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 148,4 | 151,4 | - | - |
| Mi Hồng | 149,0 | 150,8 | - | -300 |
| PNJ | 148,4 | 151,4 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 147,5 | 151,4 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 148,4 | 151,4 | - | - |
| Phú Quý | 148,0 | 151,4 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 4/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 148.400 - | 151.400 - |
| AVPL/SJC HCM | 148.400 - | 151.400 - |
| AVPL/SJC ĐN | 148.400 - | 151.400 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 4/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 148.400 - | 151.400 - |
| Hà Nội - PNJ | 148.400 - | 151.400 - |
| Đà Nẵng - PNJ | 148.400 - | 151.400 - |
| Miền Tây - PNJ | 148.400 - | 151.400 - |
| Tây Nguyên - PNJ | 148.400 - | 151.400 - |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 148.400 - | 151.400 - |
| 3. AJC - Cập nhật: 4/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 148.400 - | 151.400 - |
| Miếng SJC Nghệ An | 148.400 - | 151.400 - |
| Miếng SJC Thái Bình | 148.400 - | 151.400 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 147.500 - | 151.000 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 147.500 - | 151.000 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 147.500 - | 151.000 - |
| NL 99.99 | 130.500 - | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 131.000 - | - |
| Trang sức 99.9 | 142.900 - | 149.900 - |
| Trang sức 99.99 | 143.000 - | 150.000 - |
| 4. BTMC - Cập nhật: 4/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 147.500 - | 151.400 - |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 147.500 - | 151.400 - |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 147.500 - | 151.400 - |
| Bản vị vàng BTMC | 147.500 - | 151.400 - |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 145.500 - | 150.000 - |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 145.300 - | 149.800 - |
| 5. SJC - Cập nhật: 4/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148.400 - | 151.400 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145.400 - | 151.420 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.400 - | 151.430 - |
Giá vàng chiều nay 4/7/2026 duy trì trên mốc 151 triệu đồng/lượng
Giá vàng nhẫn chiều nay 4/7/2026 tiếp tục duy trì ở vùng cao, khi nhiều thương hiệu lớn đưa giá bán ra quanh mốc 151,3 - 151,4 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 chiều nay được cập nhật ở mức 148,3 triệu đồng/lượng mua vào và 151,3 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá này thấp hơn nhẹ so với một số thương hiệu khác ở cả hai chiều giao dịch.
Với nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào đang nhỉnh hơn SJC 100.000 đồng/lượng. Cụ thể, sản phẩm này hiện giao dịch ở mức 148,4 triệu đồng/lượng mua vào và 151,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long cũng giữ mặt bằng cao trong phiên chiều 4/7. Giá mua vào hiện ở mức 147,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 151,0 triệu đồng/lượng.
Ở hệ thống DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tiếp tục thuộc nhóm có giá bán ra cao nhất trong các thương hiệu được cập nhật. Sản phẩm này đang giao dịch ở mức 148,4 triệu đồng/lượng mua vào và 151,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng trang sức chiều nay 4/7/2026
Giá vàng trang sức phụ thuộc vào độ tuổi của vàng (24K, 18K, 14K...) và thương hiệu. Giá thường dao động từ 7.000.000 - 9.200.000/chỉ đối với vàng 18K và 14.000.000 - 14.900.000/chỉ đối với vàng 99.99 (24K), chưa bao gồm tiền công chế tác.
Dưới đây là bảng giá tham khảo một số loại vàng trang sức (tính trên đơn vị 1 chỉ = 3,75 gram):
- Vàng 24K (99.99%): Dao động khoảng 14.300.000 - 14.900.000/chỉ (tùy theo mẫu mã và thương hiệu).
- Vàng 18K (75%): Dao động khoảng 9.000.000 - 11.300.000/chỉ (phổ biến làm trang sức đính đá).
- Vàng 14K: Dao động khoảng 7.000.000 - 8.800.000/chỉ.
Lưu ý: Giá mua vào/bán ra và tiền công thiết kế sẽ khác nhau tùy thuộc vào chính sách của từng cửa hàng.
Giá vàng thế giới chiều nay 4/7/2026 dừng lại tại mức 4.174,1 USD/ounce
Tính đến 14h00 ngày 4/7/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới đang giao ngay mức 4.174,1 USD/ounce. Ghi nhận tăng 52,2 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.463 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 133,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (148,4-151,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18 triệu đồng.

Giá vàng thế giới tăng trong phiên thứ Sáu và đang hướng tới tuần tăng đầu tiên sau 4 tuần đi xuống liên tiếp. Số liệu việc làm Mỹ yếu hơn dự báo đã làm giảm kỳ vọng Fed sớm nâng lãi suất, qua đó hỗ trợ đà phục hồi của kim loại quý.
Đến 12h41 GMT, giá vàng giao ngay tăng 1,3% lên 4.174,21 USD/ounce. Trước đó, giá có lúc lên mức cao nhất kể từ ngày 23/6. Tính từ đầu tuần, vàng đã tăng hơn 2% và vẫn duy trì trên đường trung bình động 21 ngày.
Báo cáo công bố hôm thứ Năm cho thấy số việc làm phi nông nghiệp của Mỹ chỉ tăng 57.000 trong tháng trước. Con số này thấp hơn nhiều so với mức dự báo 110.000 việc làm trong khảo sát của Reuters.
Ông Han Tan, Giám đốc phân tích thị trường tại Bybit, cho rằng giá vàng đi lên nhờ thị trường lao động Mỹ chậm lại rõ rệt. Diễn biến tăng giá hiện tại được xem là phù hợp, khi nhà đầu tư giảm bớt kỳ vọng Fed sẽ nâng lãi suất vào tháng 9.
Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 9 hiện còn khoảng 54%, giảm từ mức 66% trước khi dữ liệu việc làm được công bố. Lãi suất thấp hơn thường là yếu tố có lợi cho vàng, bởi kim loại quý này không tạo ra lợi suất như trái phiếu hay tiền gửi.
Đồng USD cũng suy yếu sau báo cáo việc làm kém tích cực và đang hướng tới tuần giảm mạnh nhất kể từ tháng 4. Khi đồng bạc xanh mất giá, vàng trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư nắm giữ các loại tiền tệ khác.
Ở một diễn biến khác, dữ liệu từ Hội đồng Vàng Thế giới cho biết các ngân hàng trung ương đã mua ròng thêm 41 tấn vàng trong tháng 5. Theo ông Han Tan, lực mua từ nhóm này vẫn có thể là điểm tựa quan trọng cho giá vàng giao ngay trong dài hạn, dù một số nước gần đây đã bán bớt vàng để hỗ trợ đồng nội tệ.
Trên thị trường vật chất, nhu cầu mua vàng tại Ấn Độ giảm trong tuần này do giá phục hồi mạnh. Tại Trung Quốc, lực mua cải thiện nhẹ.
Ở nhóm kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 1,9% lên 62,19 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 2,3% lên 1.653,30 USD/ounce, còn palladium tăng 0,8% lên 1.278,36 USD/ounce.