Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng hôm nay 9999 trưa 4/10/2026: SJC, DOJI, BTMC và vàng thế giới

Văn Khoa • 04/10/2026 10:29

Giá vàng trưa nay 4/10/2026 phổ biến 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng, khiến người mua đầu tháng 9 vẫn lỗ tới 9,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng trưa nay 4/10/2026: Người mua đầu tháng 9 lỗ tới 9,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trưa nay 4/10/2026 duy trì mặt bằng bán ra quanh 143,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp. Với mức giá hiện tại, những người mua vàng từ ngày đầu tháng 9 vẫn đang chịu khoản lỗ đáng kể nếu bán lại, trong khi người xuống tiền tại vùng giá thấp của năm vẫn giữ được phần lợi nhuận.

Tại SJC, vàng miếng hiện được thu mua với giá 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. So với mức 148,7 triệu đồng/lượng mà khách hàng phải trả ngày 1/9, một lượng vàng mua khi đó nếu bán lại lúc này sẽ hụt 8,2 triệu đồng. Ngược lại, với người mua ở vùng 138,4 triệu đồng/lượng, giá thu mua hiện tại vẫn cao hơn khoảng 2,1 triệu đồng.

PNJ Hà Nội đang để giá mua vào ở 140,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 143,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hơn một tháng chưa đủ để người mua đầu tháng 9 lấy lại vốn, bởi nếu mua ở 148,7 triệu đồng/lượng rồi bán ra hiện nay, mức lỗ vẫn là 8,2 triệu đồng/lượng. Người mua quanh vùng thấp 138,4 triệu đồng/lượng lại đang có chênh lệch dương khoảng 2,1 triệu đồng.

Ở DOJI, giá vàng miếng trưa nay đứng tại 140,5 triệu đồng/lượng ở chiều doanh nghiệp mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Người xuống tiền ngày 1/9 với giá 148,7 triệu đồng hiện thu về thấp hơn vốn ban đầu 8,2 triệu đồng cho mỗi lượng nếu quyết định bán lại.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng duy trì mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. Như vậy, khoản lỗ của người mua đầu tháng 9 hiện tương đương 8,2 triệu đồng/lượng, tức khoảng 820.000 đồng mỗi chỉ. Nếu mua ở vùng 138,4 triệu đồng/lượng, phần chênh lệch so với giá thu mua hiện tại vẫn dương 2,1 triệu đồng.

Mức thiệt hại lớn nhất trong nhóm doanh nghiệp được đối chiếu thuộc về khách mua vàng tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC). Do giá thu mua chỉ ở 139,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 9,2 triệu đồng so với mức giá bán 148,7 triệu đồng/lượng ngày 1/9. Giá bán ra hiện ở 143,5 triệu đồng/lượng. Với người mua quanh vùng 138,4 triệu đồng/lượng, phần lãi nếu bán lại hiện chỉ còn khoảng 1,1 triệu đồng mỗi lượng.

Tại Phú Quý, vàng miếng được thu mua ở 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Khách mua ngày đầu tháng 9 đang chịu mức âm khoảng 8,4 triệu đồng/lượng nếu bán lại. Trong khi đó, người mua tại vùng 138,4 triệu đồng vẫn còn chênh lệch dương khoảng 1,9 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng tiếp tục có lợi thế ở chiều thu mua khi đưa giá lên 142 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm doanh nghiệp được đề cập; giá bán ra ở 143,5 triệu đồng/lượng. Người mua một lượng vàng với giá 147,2 triệu đồng ngày 1/9 hiện lỗ khoảng 5,2 triệu đồng, thấp hơn đáng kể so với mức lỗ trên 8 triệu đồng tại nhiều hệ thống khác.

Giá vàng hôm nay
Ngày 4/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
141,1144,1
-200-200
Tập đoàn DOJI
141,1144,1
-200-200
Mi Hồng
142,5144,0
-200-200
PNJ
141,1144,1
-200-200
Bảo Tín Minh Châu
139,9144,1
+100-200
Bảo Tín Mạnh Hải141,1144,1
-200-200
Phú Quý140,8144,1
--200
Giá vàng SJC ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.000.000—143.000.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 5 chỉ140.500.000—143.520.000—
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ140.500.000—143.530.000—
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.000.000—143.100.000—
Nữ trang 99,99%137.500.000—142.000.000—
Nữ trang 99%133.594.000—140.594.000—
Nữ trang 75%96.861.000—106.661.000—
Nữ trang 68%86.920.000—96.720.000—
Nữ trang 61%76.979.000—86.779.000—
Nữ trang 58,3%73.144.000—82.944.000—
Nữ trang 41,7%49.570.000—59.370.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000—143.500.000—
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000—143.500.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000—143.500.000—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng BTMC ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
VÀNG MIẾNG SJC139.500.000—143.500.000—
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.500.000—142.500.000—
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.300.000—142.300.000—
VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000—143.500.000—
NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000—143.500.000—
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000—143.500.000—
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)132.600.000—0—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.600.000—0—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng PNJ ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
SJC — PNJ140.500.000—143.500.000—
TPHCM PNJ140.500.000—143.500.000—
TPHCM SJC140.500.000—143.500.000—
PNJ — PNJ140.500.000—143.500.000—
PNJ — PNJ140.500.000—143.500.000—
SJC — PNJ140.500.000—143.500.000—
PNJ — PNJ140.500.000—143.500.000—
SJC — PNJ140.500.000—143.500.000—
Tây Nguyên PNJ140.500.000—143.500.000—
Tây Nguyên SJC140.500.000—143.500.000—
Đông Nam Bộ PNJ140.500.000—143.500.000—
Đông Nam Bộ SJC140.500.000—143.500.000—
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.500.000—143.500.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9137.500.000—142.500.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999137.360.000—142.360.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99134.880.000—141.080.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.330.000—130.530.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.980.000—106.880.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.000.000—96.900.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.730.000—92.630.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.030.000—86.930.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.460.000—83.360.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.380.000—59.280.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.540.000—53.440.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.550.000—47.450.000—
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.500.000—143.500.000—
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.500.000—143.500.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.160.000—141.360.000—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.000.000—0—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.430.000—0—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng Phú Quý ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC140.300.000—143.500.000—
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9140.300.000—143.300.000—
Phú Quý 1 Lượng 999.9140.300.000—143.300.000—
Phú quý 1 lượng 99.9140.200.000—143.200.000—
Vàng trang sức 999136.900.000—141.900.000—
Vàng trang sức 99135.630.000—140.580.000—
Vàng trang sức 98134.260.000—139.160.000—
Vàng 999.9 phi SJC134.000.000—0—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng DOJI ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
AVPL139.500.000—143.500.000—
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.500.000—143.500.000—
Nữ trang 99.99138.500.000—141.500.000—
Nữ trang 99.9138.000.000—141.000.000—
Nữ trang 99136.200.000—139.500.000—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng Mi Hồng ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC142.000.000—143.500.000—
Vàng 99,9%142.000.000—143.500.000—
Vàng 9T85 (98,5%)131.200.000▲ 300.000133.200.000▲ 300.000
Vàng 9T8 (98,0%)130.400.000▲ 300.000132.400.000▲ 300.000
Vàng 95 (95,0%)126.500.000▲ 300.0000—
Vàng V75 (75,0%)96.000.000▲ 500.00099.000.000▲ 500.000
Vàng V68 (68,0%)84.500.000▲ 500.00087.500.000▲ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)81.500.000▲ 500.00084.500.000▲ 500.000
Vàng 14K (58,0%)75.500.000▲ 500.00078.500.000▲ 500.000
Vàng 10K (41,0%)49.000.000▲ 500.00052.000.000▲ 500.000
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 04/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)140.500.000—143.500.000—
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.500.000—143.500.000—
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.950.000—14.350.000—
Nhẫn tròn 999.9 BTMH139.000.000—0—
Vàng trang sức 24K (999.9)138.500.000—142.500.000—
Vàng trang sức 24K (99.9)138.400.000—142.400.000—
Vàng nguyên liệu 999,9132.700.000—0—
Vàng nguyên liệu 99.9132.200.000—0—
Cập nhật lúc 10:23 - 04/10/2026

Với vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở 138,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn tròn 9999 hiện có giá mua vào 139 triệu đồng/lượng.

DOJI đưa nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên mức 139,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 143,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Ở Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được thu mua với giá 140,3 triệu đồng/lượng, trong khi người mua phải trả 143,3 triệu đồng/lượng.

PNJ đang niêm yết vàng nhẫn tại 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra, thuộc nhóm có giá thu mua cao trên thị trường.

Riêng SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào ở 140 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng, thấp hơn 500.000 đồng/lượng ở chiều bán so với mức phổ biến 143,5 triệu đồng.

Giá vàng thế giới kết tuần ở 4.139,8 USD/ounce

Trên thị trường quốc tế, giá vàng kết tuần quanh 4.139,8 USD/ounce, thấp hơn 36,7 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.170 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 130,62 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí. So với giá bán vàng miếng SJC 143,5 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn khoảng 12,88 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 4 10 2026 chốt phiên ở mức 4.139,8 USD ounce, giảm tới gần 1%
Giá vàng thế giới kết tuần ở 4.139,8 USD/ounce

Thị trường vừa trải qua phiên biến động đáng chú ý sau báo cáo việc làm Mỹ tháng 9. Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ, nền kinh tế chỉ tạo thêm 29.000 việc làm, còn tỷ lệ thất nghiệp ở mức 4,2%. Số liệu yếu khiến kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất trong tháng 10 giảm xuống, song vàng vẫn không duy trì được đà phục hồi.

Tâm lý thận trọng cũng xuất hiện trong khảo sát mới nhất của Kitco. Trong 13 chuyên gia tham gia, chỉ 23% dự báo vàng tăng trong tuần tới, 46% cho rằng giá còn giảm và 31% nghiêng về kịch bản đi ngang hoặc chưa xác định xu hướng. Với 182 nhà đầu tư cá nhân, tỷ lệ kỳ vọng giá tăng giảm còn 47%, lần đầu mất thế đa số kể từ tháng 7.

Sau khi đánh mất vùng 4.200 USD/ounce, mốc quanh 4.100 USD đang trở thành khu vực đáng chú ý khi thị trường bước sang tuần giao dịch mới.

x
x

Giá vàng hôm nay 9999 trưa 4/10/2026: SJC, DOJI, BTMC và vàng thế giới
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO