Giá vàng hôm nay chiều 13/10/2026: Bảng giá vàng 9999 SJC, BTMC, BTMH, DOJI và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay chiều 13/10/2026 tiếp tục giảm ở chiều mua vào, chênh lệch mua - bán lên tới 5 triệu đồng/lượng dù vàng thế giới phục hồi.
Giá vàng hôm nay chiều 13/10/2026: Giá mua tiếp tục giảm, có nơi chênh lệch mua bán tới 5 triệu đồng/lượng
Chiều 13/10, giá vàng miếng tại nhiều thương hiệu đang mức bán ra là 144,3 triệu đồng/lượng, chiều mua vào tiếp tục giảm từ 100.000 - 300.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại Bảo Tín Minh Châu đã lên tới 5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong phiên giao dịch chiều nay.
Tại SJC, giá vàng miếng chiều nay không xuất hiện biến động mới so với phiên trước. Doanh nghiệp duy trì mức mua vào 141,3 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra tiếp tục niêm yết 144,3 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch hiện là 3 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng giữ nguyên bảng giá vàng miếng trong phiên chiều thứ Ba. Mỗi lượng vàng được doanh nghiệp thu mua với giá 141,3 triệu đồng và bán ra 144,3 triệu đồng, không thay đổi ở cả hai chiều so với ngày hôm qua.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) chưa thực hiện thêm điều chỉnh đối với vàng miếng. Giá mua vào hiện đứng ở mức 141,3 triệu đồng/lượng, còn người mua phải trả 144,3 triệu đồng để sở hữu một lượng vàng. Cả hai mức giá đều đi ngang so với phiên liền trước.
Ở DOJI, sau những biến động của các phiên gần đây, giá vàng miếng chiều 13/10 tạm thời ổn định. Doanh nghiệp tiếp tục niêm yết 141,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giữ nguyên so với ngày hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) là một trong những thương hiệu tiếp tục hạ giá thu mua trong phiên chiều nay. Sau khi giảm thêm 100.000 đồng/lượng, giá mua vào lùi xuống 139,3 triệu đồng/lượng. Ngược lại, chiều bán ra vẫn neo ở 144,3 triệu đồng/lượng. Khoảng chênh lệch mua - bán vì thế nới lên 5 triệu đồng/lượng, lớn nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát.
Phú Quý ghi nhận mức điều chỉnh mạnh hơn khi giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào so với ngày hôm qua. Giá thu mua vàng miếng hiện còn 140,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra được niêm yết ở mức 144,3 triệu đồng/lượng. Người mua và người bán đang đối diện với khoảng cách giá 3,8 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng, giá vàng miếng chiều 13/10 trở lại mức cũ sau nhịp giảm ở cả hai chiều trong buổi sáng. Hiện doanh nghiệp mua vào với giá 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức bán thấp nhất trong các thương hiệu được đề cập, thấp hơn 1,5 triệu đồng/lượng so với mức 144,3 triệu đồng phổ biến trên thị trường.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 13/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Mi Hồng | 141,3 | 142,8 | - | - |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,3 | 144,3 | -100 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Phú Quý | 140,5 | 144,3 | -300 | - |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000— | 143.800.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.300.000— | 144.300.000— |
| Vàng SJC 5 chỉ | 140.500.000▼ 800.000 | 143.520.000▼ 800.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.500.000▼ 800.000 | 143.530.000▼ 800.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000— | 143.900.000— |
| Nữ trang 99,99% | 138.300.000— | 142.800.000— |
| Nữ trang 99% | 134.386.000— | 141.386.000— |
| Nữ trang 75% | 97.461.000— | 107.261.000— |
| Nữ trang 68% | 87.464.000— | 97.264.000— |
| Nữ trang 61% | 77.467.000— | 87.267.000— |
| Nữ trang 58,3% | 73.611.000— | 83.411.000— |
| Nữ trang 41,7% | 49.904.000— | 59.704.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000▼ 800.000 | 143.500.000▼ 800.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000▼ 800.000 | 143.500.000▼ 800.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000▼ 800.000 | 143.500.000▼ 800.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 139.300.000▼ 100.000 | 144.300.000— |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.300.000▼ 100.000 | 142.300.000▼ 100.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.100.000▼ 100.000 | 142.100.000▼ 100.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000▼ 100.000 | 143.300.000▼ 100.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000▼ 100.000 | 143.300.000▼ 100.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000▼ 100.000 | 143.300.000▼ 100.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000— | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000▲ 200.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 141.300.000— | 144.300.000— |
| TPHCM PNJ | 140.800.000— | 143.800.000— |
| TPHCM SJC | 141.300.000— | 144.300.000— |
| PNJ — PNJ | 140.800.000— | 143.800.000— |
| PNJ — PNJ | 140.800.000— | 143.800.000— |
| SJC — PNJ | 141.300.000— | 144.300.000— |
| PNJ — PNJ | 140.800.000— | 143.800.000— |
| SJC — PNJ | 141.300.000— | 144.300.000— |
| Tây Nguyên PNJ | 140.800.000— | 143.800.000— |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000— | 144.300.000— |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.800.000— | 143.800.000— |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000— | 144.300.000— |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.800.000— | 143.800.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.000.000▲ 100.000 | 142.500.000▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.860.000▲ 100.000 | 142.360.000▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.880.000▲ 100.000 | 141.080.000▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.330.000▲ 90.000 | 130.530.000▲ 90.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.980.000▲ 80.000 | 106.880.000▲ 80.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.000.000▲ 70.000 | 96.900.000▲ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.730.000▲ 70.000 | 92.630.000▲ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.030.000▲ 70.000 | 86.930.000▲ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.460.000▲ 60.000 | 83.360.000▲ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.380.000▲ 40.000 | 59.280.000▲ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.540.000▲ 40.000 | 53.440.000▲ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.550.000▲ 30.000 | 47.450.000▲ 30.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.800.000— | 143.800.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.800.000— | 143.800.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.160.000▲ 100.000 | 141.360.000▲ 100.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000▼ 500.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000▼ 490.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.500.000▼ 300.000 | 144.300.000— |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.500.000▼ 300.000 | 143.500.000▼ 300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.500.000▼ 300.000 | 143.500.000▼ 300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.400.000▼ 300.000 | 143.400.000▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000— | 141.900.000— |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000— | 140.580.000— |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000— | 139.160.000— |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.500.000— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 139.500.000— | 143.500.000— |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.500.000— | 143.500.000— |
| Nữ trang 99.99 | 138.500.000— | 141.500.000— |
| Nữ trang 99.9 | 138.000.000— | 141.000.000— |
| Nữ trang 99 | 136.200.000— | 139.500.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 141.700.000▲ 400.000 | 143.200.000▲ 400.000 |
| Vàng 99,9% | 141.700.000▲ 400.000 | 143.200.000▲ 400.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.500.000▲ 500.000 | 131.500.000▲ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.700.000▲ 500.000 | 130.700.000▲ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.900.000▲ 500.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000— | 97.000.000— |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000— | 85.500.000— |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000— | 82.500.000— |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000— | 76.500.000— |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.000.000— | 50.000.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 139.500.000— | 143.000.000— |
| Vàng 18K (750) | 98.240.000— | 103.740.000— |
| Vàng trắng Au750 | 98.240.000— | 103.740.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.300.000— | 144.300.000— |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.500.000▲ 100.000 | 143.500.000▲ 100.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.950.000▲ 10.000 | 14.350.000▲ 10.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.500.000▲ 100.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.500.000▲ 100.000 | 142.500.000▲ 100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.400.000▲ 100.000 | 142.400.000▲ 100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 133.000.000▲ 200.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.500.000▲ 200.000 | 0— |
Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 137,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra. Với khoảng cách lên tới 5 triệu đồng/lượng, đây là một trong những sản phẩm có chênh lệch mua - bán lớn nhất trong nhóm vàng nhẫn được khảo sát.
Đối với Bảo Tín Mạnh Hải, giá thu mua vàng nhẫn 9999 hiện được công bố ở mức 138,5 triệu đồng/lượng. Mức giá bán ra chưa có trong dữ liệu cập nhật, do đó chưa thể xác định khoảng chênh lệch giữa hai chiều giao dịch tại doanh nghiệp này.
DOJI đưa giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên mức 143,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khách hàng bán lại sản phẩm được doanh nghiệp thu mua với giá 139,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá bán 4 triệu đồng mỗi lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang được giao dịch với giá mua vào 140,5 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm có mức thu mua cao trên thị trường. Chiều bán ra đạt 143,5 triệu đồng/lượng, tương ứng khoảng cách mua - bán 3 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với nhiều thương hiệu khác trong danh sách, khoảng chênh lệch 2,7 triệu đồng/lượng tại PNJ tương đối thấp.
SJC là thương hiệu có giá bán vàng nhẫn 9999 cao nhất trong nhóm được khảo sát, đạt 143,8 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua vào, doanh nghiệp niêm yết 140,8 triệu đồng/lượng, đưa khoảng cách giữa hai chiều giao dịch lên mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 13/10/2026 đã phục hồi về mức 4.180 USD/ounce
Tính đến 16h00 ngày 13/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.186,4 USD/ounce, tăng 15,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.110 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,79 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,5-143,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,51 triệu.

Giá vàng thế giới nhích lên trong phiên giao dịch ngày 13/10 khi giá dầu quay đầu giảm. Tuy nhiên, tâm điểm chú ý của giới đầu tư đang hướng về loạt báo cáo lạm phát sắp được công bố tại Mỹ, những dữ liệu có thể tác động trực tiếp đến quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Theo Reuters, vào lúc 13h24 ngày 13/10 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng 0,4%, đạt 4.188,27 USD/ounce, sau khi chạm mức cao nhất trong một tuần ở phiên giao dịch đầu tuần. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 0,5%, lên 4.212,50 USD/ounce.
Đà tăng của kim loại quý xuất hiện cùng thời điểm giá dầu thế giới đi xuống, hướng tới phiên giảm đầu tiên sau gần một tuần. Trước đó, căng thẳng tại Trung Đông đã đẩy giá năng lượng tăng cao, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khiến triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ trở nên khó đoán hơn.
Vàng thường được lựa chọn như một kênh bảo vệ tài sản trước rủi ro lạm phát. Dù vậy, nếu áp lực giá cả buộc Fed duy trì hoặc nâng lãi suất, sức hấp dẫn của kim loại quý có thể suy yếu do vàng không mang lại lợi suất như các tài sản sinh lãi.
Trong tuần này, thị trường sẽ đón nhận hai báo cáo kinh tế quan trọng của Mỹ, gồm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) công bố ngày 14/10 và chỉ số giá sản xuất (PPI) vào ngày 15/10. Kết quả của các báo cáo được kỳ vọng sẽ cung cấp thêm cơ sở để đánh giá hướng điều hành lãi suất trong những tháng cuối năm.
Ông Kyle Rodda, chuyên gia phân tích thị trường tài chính cấp cao tại Capital.com, đánh giá dữ liệu CPI của Mỹ sẽ đóng vai trò quan trọng đối với diễn biến ngắn hạn của giá vàng. Nếu lạm phát, đặc biệt là lạm phát cơ bản, vượt dự báo và khiến thị trường gia tăng kỳ vọng Fed nâng lãi suất ngay trong tháng 10, giá vàng có nguy cơ chịu thêm áp lực giảm.
Theo công cụ FedWatch của CME, giới giao dịch hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10 ở mức 19%, nhưng xác suất cho một đợt nâng lãi suất vào tháng 12 lên tới 85%.
Quan điểm thận trọng về lạm phát cũng được bà Beth Hammack, Chủ tịch Fed chi nhánh Cleveland, nhấn mạnh. Bà cho rằng ngân hàng trung ương Mỹ cần sớm chuyển sang lập trường chính sách tiền tệ thắt chặt hơn nhằm kiểm soát áp lực giá cả đang lan rộng và bắt đầu ảnh hưởng tới kế hoạch định giá của các doanh nghiệp.
Bên cạnh yếu tố lãi suất, tình hình Trung Đông tiếp tục là biến số được giới đầu tư theo dõi. Saudi Arabia thông báo nước này đang đối mặt với các đợt tấn công mới bằng tên lửa và máy bay không người lái. Sân bay Riyadh vẫn phải tạm ngừng hoạt động sau vụ tấn công vào cuối tuần trước, làm gia tăng lo ngại về nguy cơ bất ổn kéo dài trong khu vực.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay tăng 0,2%, lên 60,46 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 0,5%, đạt 1.694,65 USD/ounce, còn palladium giảm 0,2%, xuống 1.141,23 USD/ounce.
Trong ngắn hạn, diễn biến của giá vàng thế giới nhiều khả năng tiếp tục chịu ảnh hưởng từ kỳ vọng lãi suất Fed và tình hình địa chính trị. Đặc biệt, hai báo cáo CPI và PPI của Mỹ sẽ là những thông tin quan trọng giúp thị trường xác định rõ hơn xu hướng tiếp theo của kim loại quý.