Giá vàng hôm nay chiều ngày 18/8/2026 - giá vàng 9999, vàng SJC, vàng nhẫn 9999 và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay chiều 18/8/2026 tăng ngày thứ hai, bán ra phổ biến 144,3 triệu đồng/lượng; vàng thế giới giảm còn 4.389,3 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay chiều 18/8/2026 tăng ngày thứ hai liên tiếp, bán ra phổ biến 144,3 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay chiều 18/8/2026 tiếp tục đi lên tại phần lớn doanh nghiệp trong nước. Mức điều chỉnh tăng dao động từ 100.000 đến 200.000 đồng/lượng, riêng Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng bán ra phổ biến hiện đạt 144,3 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng nối dài đà tăng sang ngày thứ hai liên tiếp khi được điều chỉnh thêm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Doanh nghiệp hiện mua vào với giá 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 144,3 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng nâng giá mua và bán thêm 100.000 đồng/lượng so với lần cập nhật trước. Sau điều chỉnh, vàng miếng tại đây được niêm yết ở mức 141,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Đà tăng tại DOJI tiếp tục được duy trì với mức cộng 100.000 đồng/lượng cho mỗi chiều giao dịch. Giá vàng miếng chiều nay đạt 141,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, còn giá bán ra lên 144,3 triệu đồng/lượng.
Ở hệ thống Phú Quý, người mua vàng miếng hiện phải trả 144,3 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng so với lần cập nhật liền trước. Giá thu mua cũng tăng tương ứng, đạt 141,3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đưa giá vàng miếng lên mặt bằng chung của thị trường sau khi tăng 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua lẫn chiều bán. Mức giá đang được doanh nghiệp áp dụng lần lượt là 141,3 triệu đồng/lượng và 144,3 triệu đồng/lượng.
Trái với xu hướng đi lên tại phần lớn hệ thống, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Dù điều chỉnh khá mạnh, giá vàng miếng tại doanh nghiệp vẫn đứng ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra.
Mức tăng cao nhất trong nhóm khảo sát thuộc về Mi Hồng, với giá mua và bán cùng tăng 200.000 đồng/lượng. Hiện thương hiệu này thu mua vàng ở mức 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 143 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng phổ biến 1,3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,3 | 144,3 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | +200 | +200 |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,3 | 144,3 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| 1. SJC - Cập nhật: 18/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000 ▲100.000 | 143.800.000 ▲100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.300.000 ▲100.000 | 144.320.000 ▲100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.300.000 ▲100.000 | 144.330.000 ▲100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000 ▲100.000 | 143.900.000 ▲100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.800.000 ▲100.000 | 142.300.000 ▲100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.891.089 ▲99.010 | 140.891.089 ▲99.010 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.085.673 ▲75.007 | 106.885.673 ▲75.007 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.123.677 ▲68.007 | 96.923.677 ▲68.007 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.161.681 ▲61.006 | 86.961.681 ▲61.006 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.319.196 ▲58.305 | 83.119.196 ▲58.305 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.695.034 ▲41.704 | 59.495.034 ▲41.704 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 18/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.700.000 ▲200.000 | 144.700.000 ▲200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.500.000 ▲200.000 | 144.500.000 ▲200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.800.000 ▲300.000 | 145.700.000 ▲200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.800.000 ▲300.000 | 145.700.000 ▲200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.800.000 ▲300.000 | 145.700.000 ▲200.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 18/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| TPHCM PNJ | 140.700.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲100.000 |
| TPHCM SJC | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.700.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲100.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.700.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲100.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.700.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲100.000 |
| Miền Tây SJC | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.700.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲100.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.700.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲100.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.700.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.200.000 ▲100.000 | 143.200.000 ▲100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.060.000 ▲100.000 | 143.060.000 ▲100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.570.000 ▲100.000 | 141.770.000 ▲100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.970.000 ▲90.000 | 131.170.000 ▲90.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.500.000 ▲70.000 | 107.400.000 ▲70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.480.000 ▲70.000 | 97.380.000 ▲70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.180.000 ▲60.000 | 93.080.000 ▲60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.450.000 ▲60.000 | 87.350.000 ▲60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.870.000 ▲60.000 | 83.770.000 ▲60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.670.000 ▲40.000 | 59.570.000 ▲40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.800.000 ▲40.000 | 53.700.000 ▲40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.790.000 ▲40.000 | 47.690.000 ▲40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.700.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.700.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.850.000 ▲90.000 | 142.050.000 ▲90.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.500.000 ▲500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.900.000 ▲500.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 18/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.300.000 ▲100.000 | 144.300.000 ▲100.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.200.000 ▲100.000 | 144.200.000 ▲100.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.700.000 ▲200.000 | 143.700.000 ▲200.000 |
| Vàng trang sức 999 | 138.600.000 ▲200.000 | 143.600.000 ▲200.000 |
| Vàng trang sức 99 | 137.313.000 ▲198.000 | 142.263.000 ▲198.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.926.000 ▲196.000 | 140.826.000 ▲196.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 136.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 18/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.600.000 ▲400.000 | 145.600.000 ▲400.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.600.000 ▲400.000 | 145.600.000 ▲400.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.000.000 ▲500.000 | 145.000.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.500.000 ▲500.000 | 144.500.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.800.000 ▲500.000 | 144.000.000 ▲500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 18/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▲200.000 | 143.000.000 ▲200.000 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 ▲200.000 | 143.000.000 ▲200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.500.000 ±0 | 132.500.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.800.000 ±0 | 131.800.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ±0 | 99.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ±0 | 87.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ±0 | 84.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ±0 | 78.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000 ±0 | 51.500.000 ±0 |
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu hiện được mua vào với giá 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều là 5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 đang có giá mua vào 135,6 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận mức giá bán ra của sản phẩm này.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 141,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Đây là mức bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý được giao dịch trong khoảng 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Khoảng cách mua – bán hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ở hệ thống PNJ, giá vàng nhẫn đạt 140,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều là 3,5 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC đang mua vào nhẫn vàng 9999 với giá 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu có đầy đủ giá mua và bán.
Giá vàng thế giới hôm nay chiều 18/8/2026 chưa lấy lại đà tăng, vẫn đang ở gần mức 4.000 USD/ounce
Tính đến 17h00 ngày 18/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.389,3 USD/ounce, giảm 26,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.410 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,3-144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,5 triệu.

Giá vàng giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Ba do lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ và giá dầu cùng đi lên. Thị trường cũng đang chờ biên bản cuộc họp chính sách tháng 7 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu về hướng điều hành lãi suất.
Tính đến 6h24 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,4%, xuống còn 4.397,42 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ mất 0,5%, giao dịch ở mức 4.452,90 USD/ounce.
Lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm tiếp tục tăng. Diễn biến này gây bất lợi cho vàng bởi kim loại quý không tạo ra khoản lãi định kỳ. Khi lợi suất trái phiếu cao hơn, nhà đầu tư có xu hướng ưu tiên các tài sản mang lại thu nhập.
Giá dầu cũng nhích lên sau khi Iran tuyên bố sẽ chuyển sang trạng thái quân sự “tấn công toàn diện”. Động thái được đưa ra khi nỗ lực đàm phán về việc chấm dứt xung đột lâu dài với Mỹ đổ vỡ, còn Washington không đồng ý gia hạn thỏa thuận ngừng bắn tạm thời.
Theo chuyên gia Soni Kumari của ANZ, giá dầu có thể tiếp tục là một trong những yếu tố tạo áp lực lên vàng, nhất là khi tình hình Trung Đông vẫn khó đoán. Kỳ vọng của thị trường về chính sách lãi suất của Fed cùng các ngưỡng kỹ thuật quan trọng cũng sẽ tác động đáng kể đến diễn biến giá vàng.
Giá năng lượng tăng cao thường làm gia tăng lo ngại lạm phát, từ đó củng cố khả năng lãi suất được duy trì ở mức cao. Vàng vốn được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát, nhưng lãi suất cao lại khiến sức hấp dẫn của kim loại quý suy giảm.
Dù vậy, kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm vào tháng 9 đã hạ nhiệt. Thị trường hiện đánh giá khả năng Fed giữ nguyên lãi suất ở mức gần 65%, sau khi Mỹ bất ngờ ghi nhận việc làm sụt giảm trong tháng 7, lạm phát tiêu dùng thấp hơn dự báo và doanh số bán lẻ suy yếu.
Nhà đầu tư đang chờ biên bản cuộc họp gần nhất của Fed, dự kiến được công bố vào thứ Tư. Tài liệu này có thể cung cấp thêm thông tin về quan điểm của các nhà hoạch định chính sách đối với lạm phát và lãi suất.
Về phân tích kỹ thuật, chuyên gia Wang Tao cho rằng giá vàng giao ngay có thể kiểm tra vùng hỗ trợ 4.381 USD/ounce. Nếu giảm xuống dưới ngưỡng này, giá có khả năng lùi về vùng 4.320–4.351 USD/ounce.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 0,7% xuống 65,32 USD/ounce. Giá bạch kim mất 0,6%, còn 1.759,63 USD/ounce, còn palladium giảm 0,6% xuống 1.325,47 USD/ounce.