Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng hôm nay trưa 10/9/2026: Mi Hồng tăng 300.000 đồng, SJC giữ mức 146,6 triệu đồng/lượng

Văn Khoa • 10/09/2026 14:27

Giá vàng hôm nay trưa 10/9/2026: SJC, PNJ, DOJI và nhiều thương hiệu giữ giá, Mi Hồng tăng 300.000 đồng/lượng; vàng thế giới lên 4.411,3 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay trưa 10/9/2026: Mi Hồng tăng 300.000 đồng, SJC đứng giá

Cập nhật lúc 12:00 ngày 10/9/2026, giá vàng trong nước chưa ghi nhận biến động mới tại phần lớn thương hiệu. Giá vàng miếng phổ biến duy trì ở 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. Riêng Mi Hồng tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước.

Tại SJC, vàng miếng tiếp tục được mua vào với giá 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. Hai chiều không thay đổi so với phiên trước, đưa khoảng cách mua - bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Mức giá tương tự được PNJ Hà Nội duy trì đến trưa nay. Doanh nghiệp đang thu mua vàng miếng ở 143,6 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra ở 146,6 triệu đồng/lượng, chưa có điều chỉnh mới.

DOJI cũng giữ nguyên bảng giá vàng miếng, với chiều mua vào ở 143,6 triệu đồng/lượng và chiều bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, cả hai mức giá đều đứng yên.

Tại Phú Quý, vàng miếng trưa 10/9 tiếp tục giao dịch ở 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. Giá chưa thay đổi, chênh lệch giữa hai chiều hiện là 3 triệu đồng/lượng.

Không có điều chỉnh mới tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH). Giá mua vàng miếng duy trì ở 143,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 146,6 triệu đồng/lượng, tương đương phiên trước.

Với Bảo Tín Minh Châu (BTMC), mỗi lượng vàng miếng hiện được mua vào với giá 143,6 triệu đồng và bán ra 146,6 triệu đồng. Biên độ giữa giá mua và bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng là thương hiệu duy nhất trong nhóm khảo sát có mức tăng so với phiên trước. Sau khi cộng thêm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá mua vào đạt 145,0 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lên 146,5 triệu đồng/lượng.

Nếu quy đổi nhanh theo mức giá vàng miếng SJC, 1 chỉ vàng hiện tương đương khoảng 14,36 triệu đồng ở chiều mua vào và 14,66 triệu đồng ở chiều bán ra. Giá thực tế với các miếng SJC trọng lượng nhỏ có thể chênh nhẹ tùy quy cách sản phẩm.

Giá vàng 24K, 18K hôm nay 10/9/2026

Ngoài vàng miếng và vàng nhẫn 9999, vàng nữ trang 24K (99,99%) của SJC trong sáng 10/9 được niêm yết ở mức 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 145,1 triệu đồng/lượng bán ra. Với vàng 18K (75%), giá mua vào ở 99,186 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 108,986 triệu đồng/lượng.

Chênh lệch giá mua - bán vàng hôm nay

Ở nhóm vàng miếng đang theo dõi, SJC, PNJ Hà Nội, DOJI, Phú Quý, BTMH và BTMC đều có khoảng cách mua - bán 3 triệu đồng/lượng theo mức giá trong bài.

Mi Hồng có biên độ thấp hơn đáng kể, chỉ 1,5 triệu đồng/lượng. Như vậy, khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng đang bằng một nửa so với mức phổ biến 3 triệu đồng/lượng của nhóm thương hiệu còn lại. Đáng chú ý, giá mua vào tại Mi Hồng cũng cao hơn mặt bằng chung 1,4 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra thấp hơn khoảng 100.000 đồng/lượng.

Giá vàng trưa 10/9 thay đổi thế nào so với sáng nay và phiên trước?

So với đầu ngày, mặt bằng giá vàng đến 12:00 chưa xuất hiện biến động lớn. SJC vẫn duy trì 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng giữ mức 145,0 - 146,5 triệu đồng/lượng đã ghi nhận trong buổi sáng.

Nếu so với phiên trước, SJC, PNJ Hà Nội, DOJI, Phú Quý, BTMH và BTMC đều chưa thay đổi giá vàng miếng. Mi Hồng là điểm khác biệt khi tăng 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên mức hiện tại 145,0 - 146,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 10/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
143,6146,6
--
Tập đoàn DOJI
143,6146,6
--
Mi Hồng
145,0146,5
+300+300
PNJ
143,6146,6
--
Bảo Tín Minh Châu
143,6146,6
--
Bảo Tín Mạnh Hải143,6146,6
--
Phú Quý143,6146,6
--
Giá vàng SJC ngày 10/09/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ143,10—146,10—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143,60—146,60—
Vàng SJC 5 chỉ143,60—146,62—
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ143,60—146,63—
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ143,10—146,20—
Nữ trang 99,99%140,60—145,10—
Nữ trang 99%136,66—143,66—
Nữ trang 75%99,19—108,99—
Nữ trang 68%89,03—98,83—
Nữ trang 61%78,87—88,67—
Nữ trang 58,3%74,95—84,75—
Nữ trang 41,7%50,86—60,66—
Cập nhật lúc 11:49 - 10/09/2026
Giá vàng BTMC ngày 10/09/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
VÀNG MIẾNG SJC143,60—146,60—
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9142,00—147,00—
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9141,80—146,80—
VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU144,00—148,00—
NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU144,00—148,00—
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU144,00—148,00—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)137,00—0,00—
Cập nhật lúc 11:49 - 10/09/2026
Giá vàng PNJ ngày 10/09/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
SJC143,60—146,60—
TPHCM PNJ143,20—146,50—
TPHCM SJC143,60—146,60—
PNJ — PNJ143,20—146,50—
PNJ — PNJ143,20—146,50—
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9143,20—146,50—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9140,60—145,60—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999140,45—145,45—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99137,94—144,14—
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)127,17—133,37—
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)99,30—109,20—
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)89,11—99,01—
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84,74—94,64—
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78,92—88,82—
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)75,28—85,18—
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50,67—60,57—
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38,58—48,48—
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44,70—54,60—
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9143,20—146,50—
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9143,20—146,50—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920138,24—144,44—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99136,30▲ 0,300,00—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99133,69▲ 0,300,00—
Cập nhật lúc 11:49 - 10/09/2026
Giá vàng Phú Quý ngày 10/09/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC143,60—146,60—
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9143,60—147,00—
Phú quý 1 lượng 99.9143,50—146,90—
Vàng trang sức 999140,90—145,90—
Vàng trang sức 99139,59—144,54—
Vàng trang sức 98138,18—143,08—
Vàng 999.9 phi SJC138,50▲ 0,500,00—
Phú Quý 1 Lượng 999.9143,60—147,00—
Cập nhật lúc 11:49 - 10/09/2026
Giá vàng DOJI ngày 10/09/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
AVPL144,00—148,00—
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng144,00—148,00—
Nữ trang 99.99143,50▲ 0,50147,50▲ 0,50
Nữ trang 99.9143,00▲ 0,50147,00▲ 0,50
Nữ trang 99141,30▲ 0,50146,00▲ 0,50
Cập nhật lúc 11:49 - 10/09/2026
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 10/09/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)143,60—146,60—
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)144,00—148,00—
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14,40—14,80—
Nhẫn tròn 999.9 BTMH143,00—0,00—
Vàng trang sức 24K (999.9)142,00—147,00—
Vàng trang sức 24K (99.9)141,90—146,90—
Vàng nguyên liệu 999,9137,00—0,00—
Vàng nguyên liệu 99.9136,50—0,00—
Cập nhật lúc 11:49 - 10/09/2026
Giá vàng Mi Hồng ngày 10/09/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC145,00▲ 0,30146,50▲ 0,30
Vàng 99,9%145,00▲ 0,30146,50▲ 0,30
Vàng 9T85 (98,5%)133,80▲ 0,50135,80▲ 0,50
Vàng 9T8 (98,0%)133,00▲ 0,50135,00▲ 0,50
Vàng 95 (95,0%)129,00▲ 0,500,00—
Vàng V75 (75,0%)97,50▲ 0,50100,50▲ 0,50
Vàng V68 (68,0%)86,00▲ 0,5089,00▲ 0,50
Vàng 6T1 (61,0%)83,00▲ 0,5086,00▲ 0,50
Vàng 14K (58,0%)77,00▲ 0,5080,00▲ 0,50
Vàng 10K (41,0%)51,50▲ 0,5054,50▲ 0,50
Cập nhật lúc 11:49 - 10/09/2026

Giá vàng nhẫn hôm nay trưa 10/9/2026: Giá bán dao động 146,1 - 148 triệu đồng/lượng

Cập nhật giá vàng nhẫn hôm nay trưa 10/9/2026, mặt bằng giao dịch giữa các thương hiệu tiếp tục có sự chênh lệch đáng kể, đặc biệt ở chiều mua vào.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện được mua vào với giá 142,0 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 147,0 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào đối với vàng nhẫn 9999 ở 143,0 triệu đồng/lượng. Thương hiệu này chưa có thông tin giá bán ra trong dữ liệu cập nhật.

Ở mức cao hơn, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI đang được thu mua với giá 144,0 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đạt 148,0 triệu đồng/lượng.

Với Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được giao dịch trong khoảng 143,6 – 147,0 triệu đồng/lượng, tương ứng giá mua vào và bán ra.

Tại PNJ, giá mua vàng nhẫn hiện ở mức 143,2 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra được doanh nghiệp niêm yết 146,5 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, SJC đang mua vào nhẫn 9999 với giá 143,1 triệu đồng/lượng và bán ra ở 146,1 triệu đồng/lượng, thấp hơn mức bán tại một số thương hiệu trong nhóm khảo sát.

Giá vàng thế giới hôm nay 10/9/2026 phục hồi về quanh mức 4.400 USD/ounce

Tính 11h30 ngày ngày 10/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.411,3 USD/ounce, tăng 10,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.100 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,6-146,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,8 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 10 9 2026 phục hồi về quanh mức 4.400 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 10/9/2026 phục hồi về quanh mức 4.400 USD/ounce

Giá vàng thế giới nhích lên trong phiên giao dịch ngày thứ Năm, được hỗ trợ bởi đà suy yếu của đồng USD, trong khi giới đầu tư chờ các số liệu lạm phát quan trọng của Mỹ để đánh giá thêm triển vọng chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Tính đến 4h19 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,3%, lên 4.414,28 USD/ounce. Trái lại, giá vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ giảm nhẹ 0,1%, xuống 4.457,20 USD/ounce.

Theo chuyên gia Edward Meir của Marex, những diễn biến địa chính trị tại khu vực Vịnh Ba Tư hiện chưa phải yếu tố chi phối chính đối với vàng. Thị trường kim loại quý đang nhận hỗ trợ rõ hơn từ đồng USD suy yếu, đặc biệt trong bối cảnh đồng bạc xanh không tăng dù lợi suất và mặt bằng lãi suất tại Mỹ đi lên.

Đồng USD tiếp tục giao dịch ở vùng thấp, qua đó giúp vàng được định giá bằng USD trở nên rẻ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.

Thị trường đang hướng sự chú ý tới chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ, dự kiến công bố lúc 12h30 GMT trong ngày, trước khi dữ liệu lạm phát tiêu dùng được công bố vào thứ Sáu. Hai báo cáo này có thể tác động đáng kể đến kỳ vọng về hướng đi lãi suất của Fed.

Theo khảo sát của Reuters, phần lớn các nhà kinh tế dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 15-16/9 và có thể duy trì mức hiện tại trong phần còn lại của năm 2026. Tuy nhiên, thị trường vẫn đang đặt cược vào khả năng thắt chặt chính sách, khi công cụ CME FedWatch cho thấy xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 9 ở khoảng 60%.

Thông thường, môi trường lãi suất cao gây bất lợi cho vàng do kim loại quý không mang lại lợi suất. Dù vậy, vàng vẫn nhận được lực đỡ từ những lo ngại về tình hình tài khóa của Mỹ.

Ông Daniel Hynes, chiến lược gia hàng hóa cấp cao tại ANZ, cho rằng áp lực tài khóa ngày càng lớn của Mỹ đang làm suy giảm niềm tin vào giá trị dài hạn của nợ chính phủ cũng như đồng tiền được sử dụng để tài trợ cho khoản nợ này.

Trong tháng trước, tổng nợ của Mỹ đã lần đầu tiên vượt 40.000 tỷ USD, làm gia tăng những cảnh báo về nguy cơ bất ổn tài khóa.

Ở mặt trận địa chính trị, căng thẳng tại Trung Đông vẫn là yếu tố được thị trường theo dõi. Iran cho biết đã tấn công 10 tàu gần eo biển Hormuz sau khi Mỹ đánh chìm 5 tàu chở dầu của Iran, đánh dấu một trong những đợt leo thang đáng chú ý liên quan đến hoạt động hàng hải kể từ khi xung đột giữa hai bên bắt đầu.

Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 0,3% lên 67,50 USD/ounce; bạch kim giảm 0,4% xuống 1.888,05 USD/ounce, còn palladium tăng 0,2% lên 1.356,20 USD/ounce.

x
x

Giá vàng hôm nay trưa 10/9/2026: Mi Hồng tăng 300.000 đồng, SJC giữ mức 146,6 triệu đồng/lượng
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO