Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng miếng, vàng nhẫn trơn trưa 18/8/2026 tại SJC, DOJI, PNJ, BTMH, Mi Hồng đồng loạt tăng

Văn Khoa 18/08/2026 11:16

Giá vàng trưa hôm nay 18/8/2026 tăng tại nhiều thương hiệu, bán ra phổ biến 144,3 triệu đồng/lượng; giá thế giới quay đầu giảm.

Giá vàng trưa hôm nay 18/8/2026 tăng phiên thứ hai, SJC lên 144,3 triệu đồng/lượng

Giá vàng trưa hôm nay 18/8/2026 tiếp tục biến động trái chiều giữa các thương hiệu. Phần lớn doanh nghiệp điều chỉnh tăng từ 100.000 – 200.000 đồng/lượng, riêng Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng bán ra phổ biến đạt 144,3 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, vàng miếng có thêm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với lần cập nhật trước. Giá mua vào hiện đạt 141,3 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra tăng lên 144,3 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội cũng nâng giá mua và bán thêm 100.000 đồng/lượng. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp niêm yết vàng miếng ở mức 141,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Đà tăng tiếp tục xuất hiện tại DOJI, với mức cộng 100.000 đồng/lượng cho mỗi chiều giao dịch. Giá vàng miếng trưa nay được mua vào với giá 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng.

Ở hệ thống Phú Quý, giá mua vào đã lên 141,3 triệu đồng/lượng sau khi tăng 100.000 đồng. Chiều bán ra cũng được điều chỉnh thêm mức tương tự, đưa giá niêm yết lên 144,3 triệu đồng/lượng.

Thị trường tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đi lên nhẹ trong buổi trưa. Vàng miếng tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch trong khoảng 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Trái với xu hướng chung, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) hạ 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào lẫn bán ra. Mức giảm này đưa giá vàng miếng về 141,3 triệu đồng/lượng khi mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng khi bán ra.

Biên độ tăng mạnh nhất thuộc về Mi Hồng, nơi cả hai chiều cùng được cộng thêm 200.000 đồng/lượng. Giá mua vào hiện đứng ở 141,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 143 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng phổ biến 1,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 18/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
141,3144,3
+100+100
Tập đoàn DOJI
141,3144,3
+100+100
Mi Hồng
141,5143,0
+200+200
PNJ
141,3144,3
+100+100
Bảo Tín Minh Châu
141,3144,3
-500-500
Bảo Tín Mạnh Hải141,3144,3
+100+100
Phú Quý141,3144,3
+200+200
1. SJC - Cập nhật: 18/8/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.800.000
▲100.000
143.800.000
▲100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.300.000
▲100.000
144.320.000
▲100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.300.000
▲100.000
144.330.000
▲100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.800.000
▲100.000
143.900.000
▲100.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.800.000
▲100.000
142.300.000
▲100.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.891.089
▲99.010
140.891.089
▲99.010
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%97.085.673
▲75.007
106.885.673
▲75.007
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%87.123.677
▲68.007
96.923.677
▲68.007
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%77.161.681
▲61.006
86.961.681
▲61.006
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.319.196
▲58.305
83.119.196
▲58.305
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.695.034
▲41.704
59.495.034
▲41.704
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
2. BTMC - Cập nhật: 18/8/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9139.700.000
▲200.000
144.700.000
▲200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9139.500.000
▲200.000
144.500.000
▲200.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU141.800.000
▲300.000
145.700.000
▲200.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU141.800.000
▲300.000
145.700.000
▲200.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU141.800.000
▲300.000
145.700.000
▲200.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)134.500.000
±0
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 18/8/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
TPHCM PNJ140.700.000
▲200.000
144.200.000
▲100.000
TPHCM SJC141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Hà Nội PNJ140.700.000
▲200.000
144.200.000
▲100.000
Đà Nẵng PNJ140.700.000
▲200.000
144.200.000
▲100.000
Đà Nẵng SJC141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Miền Tây PNJ140.700.000
▲200.000
144.200.000
▲100.000
Miền Tây SJC141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Tây Nguyên PNJ140.700.000
▲200.000
144.200.000
▲100.000
Tây Nguyên SJC141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Đông Nam Bộ PNJ140.700.000
▲200.000
144.200.000
▲100.000
Đông Nam Bộ SJC141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.700.000
▲200.000
144.200.000
▲100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.200.000
▲100.000
143.200.000
▲100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999138.060.000
▲100.000
143.060.000
▲100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.570.000
▲100.000
141.770.000
▲100.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.970.000
▲90.000
131.170.000
▲90.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.500.000
▲70.000
107.400.000
▲70.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.480.000
▲70.000
97.380.000
▲70.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.180.000
▲60.000
93.080.000
▲60.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.450.000
▲60.000
87.350.000
▲60.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.870.000
▲60.000
83.770.000
▲60.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.670.000
▲40.000
59.570.000
▲40.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.800.000
▲40.000
53.700.000
▲40.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.790.000
▲40.000
47.690.000
▲40.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.700.000
▲200.000
144.200.000
▲100.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.700.000
▲200.000
144.200.000
▲100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.850.000
▲90.000
142.050.000
▲90.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.500.000
▲500.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.900.000
▲500.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 18/8/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.300.000
▲100.000
144.300.000
▲100.000
Phú quý 1 lượng 99.9141.200.000
▲100.000
144.200.000
▲100.000
Vàng trang sức 999.9138.700.000
▲200.000
143.700.000
▲200.000
Vàng trang sức 999138.600.000
▲200.000
143.600.000
▲200.000
Vàng trang sức 99137.313.000
▲198.000
142.263.000
▲198.000
Vàng trang sức 98135.926.000
▲196.000
140.826.000
▲196.000
Vàng 999.9 phi SJC136.000.000
±0
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 18/8/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL141.600.000
▲400.000
145.600.000
▲400.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng141.600.000
▲400.000
145.600.000
▲400.000
Hà Nội Nữ trang 99.99140.000.000
▲500.000
145.000.000
▲500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9139.500.000
▲500.000
144.500.000
▲500.000
Hà Nội Nữ trang 99138.800.000
▲500.000
144.000.000
▲500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 18/8/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.500.000
▲200.000
143.000.000
▲200.000
Vàng 99,9%141.500.000
▲200.000
143.000.000
▲200.000
Vàng 9T85 (98,5%)130.500.000
±0
132.500.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)129.800.000
±0
131.800.000
±0
Vàng 95 (95,0%)126.000.000
±0
0
±0
Vàng V75 (75,0%)96.000.000
±0
99.000.000
±0
Vàng V68 (68,0%)84.500.000
±0
87.500.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)81.500.000
±0
84.500.000
±0
Vàng 14K (58,0%)75.500.000
±0
78.500.000
±0
Vàng 10K (41,0%)48.500.000
±0
51.500.000
±0

Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu hiện được mua vào với giá 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều là 5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 đang có giá mua vào 135,6 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận mức giá bán ra của sản phẩm này.

DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 141,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Đây là mức bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.

Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý được giao dịch trong khoảng 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Khoảng cách mua – bán hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Ở hệ thống PNJ, giá vàng nhẫn đạt 140,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều là 3,5 triệu đồng/lượng.

Riêng SJC đang mua vào nhẫn vàng 9999 với giá 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu có đầy đủ giá mua và bán.

Giá vàng thế giới hôm nay 18/8/2026 quay đầu giảm, mất mốc 4.000 USD/ounce

Tính đến 11h00 ngày 18/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.389,9 USD/ounce, giảm 26,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.410 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,3-144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,5 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 18 8 2026 quay đầu giảm, mất mốc 4.000 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 18/8/2026 quay đầu giảm, mất mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng tiếp tục đi lên trong phiên thứ Ba, đánh dấu phiên tăng thứ ba liên tiếp. Động lực chính đến từ việc thị trường giảm bớt lo ngại Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ nâng lãi suất vào tháng 9.

Lúc 1h30 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,2% lên 4.424,28 USD/ounce. Vàng kỳ hạn Mỹ giao tháng 12 cũng tăng 0,2%, đạt 4.480,90 USD/ounce.

Theo ông Tony Sycamore, chuyên gia phân tích thị trường tại IG, các số liệu kinh tế Mỹ kém tích cực trong tuần trước đã làm tăng kỳ vọng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất trong những tháng còn lại của năm. Môi trường lãi suất thấp thường hỗ trợ giá vàng vì kim loại quý không trả lãi, nên trở nên hấp dẫn hơn khi lợi suất từ các tài sản khác giảm.

Đa số chuyên gia tham gia dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất vào tháng tới và duy trì chính sách này đến cuối năm. Sau khi Mỹ công bố số việc làm tháng 7 giảm bất ngờ, lạm phát thấp hơn dự báo và doanh số bán lẻ suy yếu, thị trường hiện đánh giá khả năng Fed không tăng lãi suất trong tháng 9 ở mức gần 65%.

Giới đầu tư đang chờ biên bản cuộc họp chính sách gần nhất của Fed, dự kiến công bố vào thứ Tư. Tài liệu này có thể cung cấp thêm tín hiệu về hướng điều hành lãi suất trong thời gian tới.

Nhu cầu tìm đến vàng như một tài sản an toàn cũng phục hồi trước những phát biểu cứng rắn từ Iran. Một quan chức cấp cao Iran cho biết nước này có thể chuyển sang lập trường quân sự chủ động hơn sau khi các cuộc đàm phán nhằm chấm dứt xung đột với Mỹ đình trệ, còn Washington không đồng ý gia hạn thỏa thuận ngừng bắn tạm thời.

Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 0,9% lên 66,40 USD/ounce. Bạch kim tăng nhẹ 0,2%, đạt 1.772,75 USD/ounce; palladium giảm 0,3% xuống 1.330,05 USD/ounce.

x
x

Giá vàng miếng, vàng nhẫn trơn trưa 18/8/2026 tại SJC, DOJI, PNJ, BTMH, Mi Hồng đồng loạt tăng
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO