Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 30/9/2026: SJC 9999 nhẫn trơn BTMC DOJI Phú Quý thứ Tư

Văn Khoa • 30/09/2026 11:36

Giá vàng sáng 30/9/2026 tăng trở lại tại nhiều thương hiệu, đưa giá bán vàng miếng phổ biến lên 143,5 triệu đồng/lượng. Mi Hồng đang có giá mua vào cao nhất, trong khi vàng thế giới gần như đi ngang quanh 4.180 USD/ounce.

Giá vàng sáng 30/9/2026 đồng loạt phục hồi tại nhiều thương hiệu, đưa giá bán vàng miếng phổ biến trở lại 143,5 triệu đồng/lượng. Trong nhóm khảo sát, Mi Hồng đang mua vào cao nhất, trong khi vàng thế giới gần như đi ngang quanh 4.180 USD/ounce, khiến chênh lệch giữa thị trường trong nước và quốc tế tiếp tục duy trì ở mức cao.

Giá vàng sáng 30/9 tăng ngày thứ 2 trong tuần: Mi Hồng mua vào cao nhất, vàng trong nước đi ngược thế giới

Giá vàng miếng sáng 30/9 bật tăng trở lại tại hầu hết thương hiệu. SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng tăng 1 triệu đồng/lượng, đưa giá mua vào lên 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu cũng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu có khoảng cách mua - bán rộng nhất nhóm, lên tới 4 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá mua vào tăng 700 nghìn đồng/lượng lên 140,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán tăng 1 triệu đồng/lượng lên 143,5 triệu đồng/lượng.

Đáng chú ý nhất là Mi Hồng khi nâng giá mua vào lên 142 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm khảo sát, còn giá bán ra ở mức 143,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tại đây hiện chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với nhiều thương hiệu khác.

Như vậy, ở chiều mua, giá bán vàng miếng giữa các thương hiệu hiện không chênh lệch nhiều khi cùng phổ biến ở 143,5 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, ở chiều bán ra cho doanh nghiệp, mức thu mua lại có sự khác biệt rõ rệt, từ 139,5 triệu đồng/lượng tại Bảo Tín Minh Châu đến 142 triệu đồng/lượng tại Mi Hồng.

Vàng nhẫn 9999 phân hóa, SJC có giá bán thấp nhất

So với vàng miếng, giá vàng nhẫn sáng nay phân hóa rõ hơn. DOJI niêm yết nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 139,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở 140,2 - 143,2 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, vàng nhẫn được mua vào ở mức 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. SJC niêm yết nhẫn 9999 ở 140 - 143 triệu đồng/lượng.

Trong nhóm thương hiệu có đủ hai chiều giá, SJC đang có giá bán nhẫn thấp nhất ở mức 143 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 14,3 triệu đồng/chỉ. Ngược lại, DOJI có giá bán cao nhất với 143,8 triệu đồng/lượng, cao hơn SJC khoảng 800 nghìn đồng/lượng.

Ở chiều mua vào, PNJ đang trả giá cao nhất trong nhóm này với 140,5 triệu đồng/lượng, nhỉnh hơn Phú Quý và SJC.

Giá vàng hôm nay
Ngày 30/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
140,5143,5
+1000+1000
Tập đoàn DOJI
140,5143,5
+1000+1000
Mi Hồng
142,0143,5
+1000+1000
PNJ
140,5143,5
+1000+1000
Bảo Tín Minh Châu
140,5143,5
+1000+1000
Bảo Tín Mạnh Hải140,5143,5
+1000+1000
Phú Quý140,5143,5
+700+1000

(Các mức giá trên phản ánh nhanh diễn biến thị trường sáng nay; bảng giá vàng chi tiết của từng thương hiệu được cập nhật đầy đủ ở phía dưới.)

Giá vàng phục hồi nhưng vẫn thấp hơn khoảng 4 triệu đồng so với giữa tháng

Mức tăng 1 triệu đồng/lượng trong sáng 30/9 giúp giá bán vàng miếng SJC trở lại 143,5 triệu đồng/lượng. Tuy vậy, so với vùng 147,5 triệu đồng/lượng ghi nhận vào giữa tháng 9, giá hiện vẫn thấp hơn khoảng 4 triệu đồng/lượng.

Diễn biến 30 ngày gần nhất cho thấy vàng miếng đã giảm khá mạnh trong nửa cuối tháng 9, có thời điểm lùi về quanh 142,5 triệu đồng/lượng. Vì vậy, đà tăng sáng nay mới chủ yếu mang tính phục hồi sau nhịp giảm, chưa đủ để xác nhận thị trường đã quay lại vùng giá cao trước đó.

Vàng trong nước tăng mạnh hơn, thế giới gần như đi ngang

Trong khi vàng miếng trong nước tăng mạnh, giá vàng thế giới sáng 30/9 gần như không biến động. Đến 10h00, vàng giao ngay ở mức 4.180,2 USD/ounce, giảm nhẹ 0,5 USD/ounce so với ngày hôm qua.

Giá vàng thế giới hôm nay 30 9 2026 đang ở quanh mức 4.180 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 30/9/2026 đang ở quanh mức 4.180 USD/ounce

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.160 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 131,84 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và chi phí. So với mức bán ra của SJC là 143,5 triệu đồng/lượng, vàng trong nước hiện cao hơn khoảng 11,66 triệu đồng/lượng.

Điều này cho thấy giá vàng trong nước và thế giới đang lệch nhịp trong phiên sáng 30/9. Vàng miếng tăng khoảng 1 triệu đồng/lượng, trong khi thị trường quốc tế gần như đi ngang. Trước đó, vàng thế giới vừa phục hồi sau phiên giảm mạnh, nhưng vẫn chịu áp lực từ đồng USD mạnh, lợi suất trái phiếu Mỹ cao và kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.

Giá vàng SJC ngày 30/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.000.000▲ 1.000.000143.000.000▲ 1.000.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Vàng SJC 5 chỉ140.500.000▲ 1.000.000143.520.000▲ 1.000.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ140.500.000▲ 1.000.000143.530.000▲ 1.000.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.000.000▲ 1.000.000143.100.000▲ 1.000.000
Nữ trang 99,99%137.500.000▲ 1.000.000142.000.000▲ 1.000.000
Nữ trang 99%133.594.000▲ 990.000140.594.000▲ 990.000
Nữ trang 75%96.861.000▲ 750.000106.661.000▲ 750.000
Nữ trang 68%86.920.000▲ 680.00096.720.000▲ 680.000
Nữ trang 61%76.979.000▲ 610.00086.779.000▲ 610.000
Nữ trang 58,3%73.144.000▲ 583.00082.944.000▲ 583.000
Nữ trang 41,7%49.570.000▲ 417.00059.370.000▲ 417.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Cập nhật lúc 10:19 - 30/09/2026
Giá vàng BTMC ngày 30/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
VÀNG MIẾNG SJC139.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.700.000▲ 1.200.000142.700.000▲ 1.200.000
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.500.000▲ 1.200.000142.500.000▲ 1.200.000
VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.700.000▲ 1.200.000143.700.000▲ 1.200.000
NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.700.000▲ 1.200.000143.700.000▲ 1.200.000
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.700.000▲ 1.200.000143.700.000▲ 1.200.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)134.500.000▲ 1.300.0000—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)134.500.000▲ 1.200.0000—
Cập nhật lúc 10:19 - 30/09/2026
Giá vàng PNJ ngày 30/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
SJC — PNJ140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
TPHCM PNJ140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
TPHCM SJC140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
PNJ — PNJ140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
PNJ — PNJ140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
SJC — PNJ140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
PNJ — PNJ140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
SJC — PNJ140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Tây Nguyên PNJ140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Tây Nguyên SJC140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Đông Nam Bộ PNJ140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Đông Nam Bộ SJC140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9137.500.000▲ 1.000.000142.500.000▲ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999137.360.000▲ 1.000.000142.360.000▲ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99134.880.000▲ 990.000141.080.000▲ 990.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.330.000▲ 920.000130.530.000▲ 920.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.980.000▲ 750.000106.880.000▲ 750.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.000.000▲ 680.00096.900.000▲ 680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.730.000▲ 650.00092.630.000▲ 650.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.030.000▲ 610.00086.930.000▲ 610.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.460.000▲ 580.00083.360.000▲ 580.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.380.000▲ 420.00059.280.000▲ 420.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.540.000▲ 380.00053.440.000▲ 380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.550.000▲ 330.00047.450.000▲ 330.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.160.000▲ 990.000141.360.000▲ 990.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.000.000▲ 200.0000—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.430.000▲ 200.0000—
Cập nhật lúc 10:19 - 30/09/2026
Giá vàng Phú Quý ngày 30/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC140.200.000▲ 700.000143.500.000▲ 1.000.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9140.200.000▲ 700.000143.200.000▲ 700.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9140.200.000▲ 700.000143.200.000▲ 700.000
Phú quý 1 lượng 99.9140.100.000▲ 700.000143.100.000▲ 700.000
Vàng trang sức 999137.400.000▲ 1.000.000142.400.000▲ 1.000.000
Vàng trang sức 99136.125.000▲ 990.000141.075.000▲ 990.000
Vàng trang sức 98134.750.000▲ 980.000139.650.000▲ 980.000
Vàng 999.9 phi SJC135.000.000▲ 1.000.0000—
Cập nhật lúc 10:19 - 30/09/2026
Giá vàng DOJI ngày 30/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
AVPL139.800.000▲ 1.300.000143.800.000▲ 1.300.000
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.800.000▲ 1.300.000143.800.000▲ 1.300.000
Nữ trang 99.99140.000.000▲ 1.500.000143.000.000▲ 1.500.000
Nữ trang 99.9139.500.000▲ 1.500.000142.500.000▲ 1.500.000
Nữ trang 99137.700.000▲ 1.500.000141.000.000▲ 1.500.000
Cập nhật lúc 10:19 - 30/09/2026
Giá vàng Mi Hồng ngày 30/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC142.000.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Vàng 99,9%142.000.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)131.200.000▲ 200.000133.200.000▲ 200.000
Vàng 9T8 (98,0%)130.400.000▲ 200.000132.400.000▲ 200.000
Vàng 95 (95,0%)126.500.000▲ 100.0000—
Vàng V75 (75,0%)96.000.000—99.000.000—
Vàng V68 (68,0%)84.500.000—87.500.000—
Vàng 6T1 (61,0%)81.500.000—84.500.000—
Vàng 14K (58,0%)75.500.000—78.500.000—
Vàng 10K (41,0%)49.000.000—52.000.000—
Cập nhật lúc 10:19 - 30/09/2026
Giá vàng Ngọc Thẩm ngày 30/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC139.500.000—143.000.000—
Nhẫn 999.9133.500.000▼ 500.000137.000.000▼ 500.000
Vàng Ta 999.9133.500.000▼ 500.000137.000.000▼ 500.000
Vàng Ta 990131.000.000▼ 500.000135.000.000▼ 500.000
Vàng 18K (750)95.960.000▼ 380.000101.460.000▼ 380.000
Vàng trắng Au75095.960.000▼ 380.000101.460.000▼ 380.000
Cập nhật lúc 10:19 - 30/09/2026
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 30/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)140.500.000▲ 1.000.000143.500.000▲ 1.000.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.700.000▲ 1.200.000143.700.000▲ 1.200.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.970.000▲ 120.00014.370.000▲ 120.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.700.000▲ 1.200.0000—
Vàng trang sức 24K (999.9)137.700.000▲ 1.200.000142.700.000▲ 1.200.000
Vàng trang sức 24K (99.9)137.600.000▲ 1.200.000142.600.000▲ 1.200.000
Vàng nguyên liệu 999,9133.800.000—0—
Vàng nguyên liệu 99.9133.300.000—0—
Cập nhật lúc 10:19 - 30/09/2026

Giá vàng hôm nay 30/9/2026: Lần thứ 2 gặp Thái Lan, giá vàng đã giảm tới gần 12 triệu đồng

Giá vàng hôm nay 30/9/2026 phổ biến ở mức 139,5 – 142,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn tới 7,8 triệu đồng so với ngày 26/8 - thời điểm Việt Nam và Thái Lan gặp nhau trước trận đấu tối 29/9. Người mua một lượng SJC với giá 150,3 triệu đồng hôm đó, nếu bán lại sáng nay chỉ thu về 139,5 triệu đồng, tức lỗ 10,8 triệu đồng. Tùy thương hiệu, khoản lỗ hiện dao động từ 9 đến 11,8 triệu đồng mỗi lượng.

Mốc so sánh càng đáng chú ý sau khi Thái Lan vừa thắng Việt Nam 2-0 tối 29/9. Hơn một tháng kể từ lần hai đội gặp nhau trước đó, mặt bằng vàng miếng đã lùi đáng kể, kéo người mua ở vùng 150 triệu đồng/lượng vào trạng thái thua lỗ nếu bán ra lúc này.

Tại SJC, vàng miếng sáng nay được mua vào 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Ngày 26/8, mức giá tương ứng là 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng, tức cả hai chiều hiện thấp hơn 7,8 triệu đồng. Khách mua ở mức 150,3 triệu đồng khi đó nếu chốt bán hôm nay chịu lỗ 10,8 triệu đồng mỗi lượng.

PNJ Hà Nội cũng đưa vàng miếng về 139,5 – 142,5 triệu đồng/lượng, từ mức 147,3 – 150,3 triệu đồng ngày 26/8. Sau hơn một tháng, người mua tại PNJ ở mốc cũ cũng đang âm 10,8 triệu đồng/lượng nếu bán lại theo giá thu mua hiện tại.

Ở DOJI, vàng miếng hiện có giá 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày 26/8, giá đã thấp hơn 7,8 triệu đồng ở cả hai chiều. Một lượng vàng mua với giá 150,3 triệu đồng hôm đó nay bán lại còn 139,5 triệu đồng.

Phú Quý giữ cùng mặt bằng 139,5 – 142,5 triệu đồng/lượng. Mức bán ra 150,3 triệu đồng ngày 26/8 đồng nghĩa người mua thời điểm Việt Nam và Thái Lan gặp nhau trước đó đang tạm lỗ 10,8 triệu đồng cho mỗi lượng nắm giữ.

Không khác nhóm trên, Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng miếng ở 139,5 – 142,5 triệu đồng/lượng. So với 147,3 – 150,3 triệu đồng hơn một tháng trước, giá hiện thấp hơn 7,8 triệu đồng/lượng; khoản lỗ thực tế của người mua rồi bán lại là 10,8 triệu đồng.

Khoản âm lớn nhất thuộc về khách hàng Bảo Tín Minh Châu. Doanh nghiệp từng bán vàng miếng ở mức 150,3 triệu đồng/lượng ngày 26/8 nhưng sáng nay chỉ thu mua 138,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua đúng mốc đó rồi bán hôm nay, mỗi lượng vàng khiến người nắm giữ lỗ 11,8 triệu đồng.

Mi Hồng lại là trường hợp dễ chịu hơn. Giá vàng hiện ở 141 – 142,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 7,5 triệu đồng so với mức 148,5 – 150 triệu đồng ngày 26/8. Người mua với giá 150 triệu đồng khi đó, nếu bán lại sáng nay ở 141 triệu đồng, đang lỗ 9 triệu đồng/lượng.

Như vậy, cùng mua vàng ở thời điểm hơn một tháng trước, người chọn Mi Hồng hiện lỗ 9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 2,8 triệu đồng so với khách mua tại Bảo Tín Minh Châu. Với nhóm SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải, khoản âm cùng dừng ở 10,8 triệu đồng mỗi lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 30/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
139,5142,5
+100+100
Tập đoàn DOJI
139,5142,5
+100+100
Mi Hồng
141,0142,5
+100+100
PNJ
139,5142,5
+100+100
Bảo Tín Minh Châu
138,5142,5
-900+100
Bảo Tín Mạnh Hải139,5142,5
+100+100
Phú Quý139,5142,5
+100+100
1. SJC - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ139.000
▲100K
142.000
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.500
▲100K
142.520
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.500
▲100K
142.530
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ139.000
▲100K
142.100
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%136.500
▲100K
141.000
▲100K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%132.604
▲99K
139.604
▲99K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.111
▲75K
105.911
▲75K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.240
▲68K
96.040
▲68K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.369
▲61K
86.169
▲61K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.561
▲58K
82.361
▲58K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.153
▲42K
58.953
▲42K
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.500
▲100K
142.500
▲100K
2. BTMC - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC138.500
▼900K
142.500
▲100K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.500
▼1.000K
141.500
▼1.000K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.300
▼1.000K
141.300
▼1.000K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.200
▼800K
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)133.300
▲1.300K
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
TPHCM PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
TPHCM SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Hà Nội PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
Đà Nẵng PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
Đà Nẵng SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Miền Tây PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
Miền Tây SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Tây Nguyên PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
Tây Nguyên SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Đông Nam Bộ PNJ139.500
▲100K
142.500
▲100K
Đông Nam Bộ SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9139.500
▲100K
142.500
▲100K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500
▼300K
141.500
▼300K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360
▼300K
141.360
▼300K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.890
▼290K
140.090
▼290K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)123.410
▼280K
129.610
▼280K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.230
▼220K
106.130
▼220K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.320
▼200K
96.220
▼200K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.080
▼190K
91.980
▼190K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.420
▼180K
86.320
▼180K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.880
▼170K
82.780
▼170K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.960
▼130K
58.860
▼130K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.160
▼120K
53.060
▼120K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.220
▼100K
47.120
▼100K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9139.500
▲100K
142.500
▲100K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9139.500
▲100K
142.500
▲100K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920134.170
▼300K
140.370
▼300K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99131.800
▼450K
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.230
▼450K
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC139.500
▲100K
142.500
▲100K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.500
▲100K
142.500
▲100K
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.500
▲100K
142.500
▲100K
Phú quý 1 lượng 99.9139.400
▲100K
142.400
▲100K
Vàng trang sức 999136.400
▼500K
141.400
▼500K
Vàng trang sức 99135.135
▼495K
140.085
▼495K
Vàng trang sức 98133.770
▼490K
138.670
▼490K
Vàng 999.9 phi SJC134.000
▼500K
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội AVPL138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Hà Nội Nữ trang 99.99138.500
▲500K
141.500
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99.9138.000
▲500K
141.000
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99136.200
▲500K
139.500
▼500K
6. Mi Hồng - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC141.000
▲100K
142.500
▲100K
Vàng 99,9%141.000
▲100K
142.500
▲100K
Vàng 9T85 (98,5%)131.000
▲1.000K
133.000
▲1.000K
Vàng 9T8 (98,0%)130.200
▲1.000K
132.200
▲1.000K
Vàng 95 (95,0%)126.400
▲1.100K
0
±0
Vàng V75 (75,0%)96.000
▲2.000K
99.000
▲2.000K
Vàng V68 (68,0%)84.500
▲2.000K
87.500
▲2.000K
Vàng 6T1 (61,0%)81.500
▲2.000K
84.500
▲2.000K
Vàng 14K (58,0%)75.500
▲2.000K
78.500
▲2.000K
Vàng 10K (41,0%)49.000
▲2.000K
52.000
▲2.000K
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC139.500
▲500K
143.000
▲500K
Nhẫn 999.9134.000
▲2.000K
137.500
▲2.000K
Vàng Ta 999.9134.000
▲2.000K
137.500
▲2.000K
Vàng Ta 990131.500
▲2.000K
135.500
▲2.000K
Vàng 18K (750)96.340
▲530K
101.840
▲530K
Vàng trắng Au75096.340
▲530K
101.840
▲530K
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 30/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)139.500
▲100K
142.500
▲100K
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)138.500
▼1.000K
142.500
▼1.000K
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.850
▼100K
14.250
▼100K
Nhẫn tròn 999.9 BTMH137.500
▼1.000K
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)136.500
▼1.000K
141.500
▼1.000K
Vàng trang sức 24K (99.9)136.400
▼1.000K
141.400
▼1.000K
Vàng nguyên liệu 999,9133.800
▲800K
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9133.300
▲800K
0
±0

Sáng 30/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được mua vào ở mức 136,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 hiện có giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng.

DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 138,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý sáng nay giao dịch ở mức 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn được mua vào 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng.

Riêng SJC, nhẫn vàng 9999 sáng 30/9 được niêm yết ở mức 139,0 triệu đồng/lượng mua vào và 142,0 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới hôm nay 30/9/2026 đang tiến về mức 4.200 USD/ounce, tăng tới hơn 1%

Tính đến 4h00 ngày 30/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.167,9 USD/ounce, tăng 53,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139,5-142,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 30 8 2026 đang tiến về mức 4.200 USD ounce, tăng tới hơn 1%
Giá vàng thế giới hôm nay 30/9/2026 đang tiến về mức 4.200 USD/ounce, tăng tới hơn 1%

Giá vàng thế giới tăng hơn 1% trong phiên thứ Ba, phục hồi sau cú giảm mạnh trước đó. Tuy nhiên, kim loại quý vẫn giao dịch không xa vùng thấp nhất nhiều tuần khi thị trường lo ngại lạm phát có thể khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.

Giá vàng giao ngay tăng 1,1% lên 4.157,39 USD/ounce vào lúc 9h30 sáng theo giờ miền Đông Mỹ. Trong phiên, giá có lúc xuống 4.112,97 USD/ounce, chỉ cao hơn khoảng 2 USD so với mức 4.110,55 USD ghi nhận hôm thứ Hai. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ tăng 0,5%, lên 4.189,60 USD/ounce.

Peter Grant, Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, cho rằng đà đi lên hiện tại chủ yếu là nhịp điều chỉnh sau phiên giảm mạnh. Theo ông, vàng vẫn đang đối mặt với nhiều lực cản đáng kể.

Trong phiên trước, giá vàng mất gần 4% và rơi xuống mức thấp nhất kể từ ngày 5/8. Đồng USD mạnh lên, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ duy trì ở mức cao cùng với giá năng lượng và lo ngại lạm phát đã gia tăng sức ép lên thị trường vàng.

Kỳ vọng Fed tiếp tục nâng lãi suất cũng đang hỗ trợ đồng USD và giữ lợi suất trái phiếu ở vùng cao. Điều này có thể hạn chế dư địa phục hồi của vàng trong ngắn hạn.

Thị trường hiện hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm ADP và chỉ số giá PCE công bố vào thứ Tư, trước khi đón báo cáo việc làm phi nông nghiệp vào thứ Sáu.

Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường đang định giá khoảng 70% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10 và 95% khả năng có thêm một đợt tăng trong tháng 12.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 30/9/2026: SJC 9999 nhẫn trơn BTMC DOJI Phú Quý thứ Tư
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO