Giá vàng SJC, 9999 chiều 8/7/2026: Chốt bảng giá vàng miếng, vàng nhẫn BTMC, BTMC, DOJI thứ Tư
Giá vàng chiều 8/7 giảm đồng loạt: vàng miếng 148,5 triệu, vàng nhẫn quanh 148,5 triệu, thế giới về 4.047,9 USD/ounce.
Giá vàng miếng chiều 8/7/2026 ghi nhận đà giảm nới rộng, giá bán ra chốt ở mức 148,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng miếng chiều 8/7/2026 tiếp tục đi xuống trong bản cập nhật lúc 17h00 thứ Tư, mức giảm tại nhiều thương hiệu lớn còn mạnh hơn buổi sáng. So với cùng kỳ hôm qua, mặt bằng giá giảm khoảng 1,3 - 1,5 triệu đồng/lượng, đưa giá bán ra phổ biến về quanh 148,5 triệu đồng/lượng.
Sau nhịp điều chỉnh mạnh trong ngày, thị trường vàng miếng cho thấy áp lực giảm lan rộng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra. Điểm đáng chú ý là dù nhiều thương hiệu cùng đưa giá bán ra về 148,5 triệu đồng/lượng, mức chênh lệch mua - bán giữa các đơn vị lại không hoàn toàn giống nhau, dao động từ 2 triệu đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
.jpeg)
Tại SJC, giá vàng miếng chiều nay chốt ở mức 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với cùng thời điểm hôm qua, cả hai chiều cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại SJC hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Với DOJI, diễn biến giảm cũng khá rõ khi giá mua vào lùi về 145,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra còn 148,5 triệu đồng/lượng. Mỗi chiều đều thấp hơn 1,5 triệu đồng/lượng so với cùng kỳ hôm qua.
PNJ cũng đưa giá vàng miếng về cùng vùng với SJC và DOJI. Cập nhật lúc 17h00, thương hiệu này chốt giá mua vào 145,5 triệu đồng/lượng và bán ra 148,5 triệu đồng/lượng. Mức giảm so với hôm qua là 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra, còn chênh lệch hai chiều duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng chiều 8/7 cũng giảm mạnh theo xu hướng chung của thị trường. Giá mua vào hiện ở mức 145,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 148,5 triệu đồng/lượng, cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với cùng kỳ hôm qua.
Riêng Bảo Tín Minh Châu, giá mua vào xuống thấp hơn nhóm trên khi còn 144,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra vẫn ở mức 148,5 triệu đồng/lượng. So với cùng kỳ hôm qua, chiều mua vào giảm 1,2 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm 1,5 triệu đồng/lượng.
Ở Phú Quý, giá vàng miếng chiều nay được chốt tại 145,0 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chiều mua vào đã giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm hôm qua. Với mức giá hiện tại, khoảng cách mua - bán tại Phú Quý ở mức 3,5 triệu đồng/lượng, cao hơn nhóm SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải.
Cuối cùng, Mi Hồng ghi nhận mức điều chỉnh nhẹ hơn nhóm bán ra 148,5 triệu đồng/lượng nhưng vẫn thuộc diện giảm mạnh trong ngày. Giá vàng miếng SJC tại Mi Hồng hiện ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 147,7 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều cùng giảm 1,3 triệu đồng/lượng so với cùng kỳ hôm qua, đưa chênh lệch mua - bán về mức 2 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, Giá vàng miếng chiều 8/7/2026 đang chịu áp lực giảm đồng loạt tại các thương hiệu lớn. Mức bán ra phổ biến quanh 148,5 triệu đồng/lượng cho thấy thị trường đã hạ đáng kể so với hôm qua, song chênh lệch mua - bán vẫn còn rộng tại một số đơn vị, đặc biệt là BTMC và Phú Quý.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 145,5 | 148,5 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 145,5 | 148,5 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 145,7 | 147,7 | -1300 | -1300 |
| PNJ | 145,5 | 148,5 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,3 | 148,5 | -1200 | -1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,5 | 148,5 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 145,0 | 148,5 | -1500 | -1500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 8/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| AVPL/SJC HCM | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| AVPL/SJC ĐN | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 8/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| Hà Nội - PNJ | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| Miền Tây - PNJ | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| 3. AJC - Cập nhật: 8/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 145.000 ▼1000K | 148.000 ▼1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 145.000 ▼1000K | 148.000 ▼1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 145.000 ▼1000K | 148.000 ▼1500K |
| NL 99.99 | 130.500 - | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 131.000 - | - |
| Trang sức 99.9 | 139.900 ▼1500K | 146.900 ▼1500K |
| Trang sức 99.99 | 140.000 ▼1500K | 147.000 ▼1500K |
| 4. BTMC - Cập nhật: 8/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 144.300 ▼1200K | 148.500 ▼1500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 144.300 ▼1200K | 148.500 ▼1500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 144.300 ▼1200K | 148.500 ▼1500K |
| Bản vị vàng BTMC | 144.300 ▼1200K | 148.500 ▼1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 142.300 ▼1200K | 147.300 ▼1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 142.100 ▼1200K | 147.100 ▼1500K |
| 5. SJC - Cập nhật: 8/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.500 ▼1500K | 148.500 ▼1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145.500 ▼1500K | 148.520 ▼1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.500 ▼1500K | 148.530 ▼1500K |
Giá vàng nhẫn 9999 chiều nay 8/7/2026 chốt giao dịch quanh 145,2 - 148,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng nhẫn 9999 chiều nay 8/7/2026 chốt phiên cuối ngày ở quanh vùng 145,2 - 148,5 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu lớn. Cập nhật cuối chiều cho thấy mặt bằng giá chưa có sự chênh lệch quá lớn, dù từng hệ thống vẫn có khoảng cách mua - bán khác nhau.
Tại SJC, giá vàng nhẫn 9999 chiều thứ Tư được cập nhật ở mức 145,2 triệu đồng/lượng mua vào và 148,2 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng là một trong những mốc giá phổ biến trên thị trường vàng nhẫn trong phiên chiều 8/7.
Với sản phẩm nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải, giá giao dịch lúc 16h30 ngày 8/7/2026 cao hơn nhẹ so với SJC ở cả hai chiều. Thương hiệu này chốt giá mua vào ở mức 145,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 148,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long có giá mua vào thấp hơn mặt bằng chung. Cụ thể, sản phẩm này đang được giao dịch ở mức 144,3 triệu đồng/lượng mua vào và 148,3 triệu đồng/lượng bán ra trong phiên chiều 8/7.
Ở hệ thống DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 lúc 16h30 ngày 8/7/2026 giữ ở mức 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức giá tương đương với nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải trong cùng thời điểm cập nhật.
PNJ ghi nhận giá vàng nhẫn thấp hơn một chút so với nhóm Bảo Tín Mạnh Hải và DOJI. Hiện hệ thống này chốt giá mua vào ở mức 145,2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 148,2 triệu đồng/lượng, ngang với mốc giá đang được SJC áp dụng.
Riêng Mi Hồng có mức bán ra thấp hơn đáng kể so với nhiều thương hiệu còn lại. Cập nhật lúc 16h00, giá vàng nhẫn tại Mi Hồng ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 147,7 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức này, Mi Hồng đang có giá mua vào cao nhất trong nhóm được khảo sát, nhưng giá bán ra lại thấp hơn mặt bằng 148,2 - 148,5 triệu đồng/lượng tại các thương hiệu lớn.
Nhìn chung, giá vàng nhẫn 9999 chiều nay 8/7/2026 vẫn tập trung quanh vùng 145 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và dưới 149 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. SJC và PNJ cùng giữ mốc 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng, Bảo Tín Mạnh Hải và DOJI cao hơn ở 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng, còn BTMC và Mi Hồng có sự lệch đáng chú ý giữa hai chiều mua - bán.
Giá vàng trang sức chiều nay 8/7/2026
Giá vàng trang sức tại khu vực TP.HCM dao động tùy theo tuổi vàng (hàm lượng vàng nguyên chất) và thương hiệu. Mức giá tham khảo (trên 1 chỉ) phổ biến hiện nay như sau:
- Vàng trang sức 18K (75% vàng): Mua vào từ 9.634.000 - 10.867.000, bán ra từ 10.184.000 - 11.325.000.
- Vàng trang sức 24K (99.99% vàng): Mua vào từ 13.300.000 - 14.157.000, bán ra từ 13.650.000 - 14.790.000.
Lưu ý: Giá trên chưa bao gồm tiền công chế tác. Để có bảng giá chính xác từng món đồ và cập nhật theo thời gian thực tại các cửa hàng.
Giá vàng thế giới chiều nay 8/7/2026 giảm sát mức 4.000 USD/ounce, giảm tới 1,3%
Tính đến 17h00 ngày 8/7/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới đang giao ngay mức 4.047,9 USD/ounce. Ghi nhận giảm 56,9 USD/ounce trong phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.466 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,5-148,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 19,3 triệu đồng.

Giá vàng thế giới giảm hơn 1% trong phiên giao dịch ngày thứ Tư, sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết thỏa thuận hòa bình tạm thời với Iran đã “kết thúc”. Phát biểu này khiến giá dầu tăng mạnh, đồng thời làm dấy lên lo ngại về lạm phát và khả năng lãi suất tại Mỹ duy trì ở mức cao.
Tính đến 8h50 GMT, giá vàng giao ngay giảm 1,02%, xuống còn 4.063,67 USD/ounce. Trước đó trong phiên, kim loại quý này có thời điểm rơi xuống mức thấp nhất kể từ ngày 2/7. Giá vàng kỳ hạn Mỹ giao tháng 8 cũng giảm 1,97%, còn 4.074,80 USD/ounce.
Ông Trump tuyên bố biên bản ghi nhớ từng được ký với Iran nhằm chấm dứt cuộc xung đột kéo dài 4 tháng hồi tháng 6 đã không còn hiệu lực. Ông cũng cho biết không muốn tiếp tục đàm phán với Tehran. Ngay sau phát biểu này, giá dầu tăng hơn 5%.
Trước đó, Lực lượng Vệ binh Cách mạng Iran cho biết đã nhắm vào các căn cứ quân sự của Mỹ tại Bahrain và Kuwait, sau các cuộc tấn công của Mỹ nhằm vào Iran và việc Washington thu hồi giấy phép cho phép Iran bán dầu.
Thông thường, vàng được xem là tài sản trú ẩn an toàn trong giai đoạn bất ổn địa chính trị. Tuy nhiên, lần này giá vàng lại chịu áp lực giảm vì giá năng lượng tăng mạnh có thể khiến lạm phát nóng trở lại. Khi lạm phát tăng, thị trường thường lo ngại Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ giữ lãi suất cao lâu hơn hoặc tiếp tục tăng lãi suất. Đây là yếu tố bất lợi với vàng, bởi vàng không mang lại lãi suất như trái phiếu hay tiền gửi.
Biên bản cuộc họp của Fed, dự kiến công bố lúc 18h00 GMT, đang được giới đầu tư theo dõi sát để tìm thêm tín hiệu về hướng đi của chính sách lãi suất trong thời gian tới.
Theo ông Giovanni Staunovo, chuyên gia phân tích của UBS, giá vàng có khả năng tiếp tục đi ngang trong ngắn hạn. Ông cho rằng để vàng tăng trở lại, thị trường cần thấy dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu hơn và lạm phát Mỹ hạ nhiệt rõ hơn. Khi đó, các quan chức Fed mới có thêm cơ sở để bớt cứng rắn trong chính sách tiền tệ.
Hiện thị trường đang đánh giá khả năng Mỹ tăng lãi suất vào tháng 9 ở mức 66%, cao hơn mức 62% ghi nhận trong ngày thứ Ba, theo công cụ CME FedWatch.
Ở một diễn biến khác, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc cho biết lượng vàng dự trữ của nước này trong tháng 6 đã tăng mạnh nhất trong hơn hai năm rưỡi.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm 2,37%, còn 58,59 USD/ounce. Bạch kim mất gần 3%, xuống 1.591,88 USD/ounce, còn palladium giảm 3,9%, về 1.227,18 USD/ounce.