Giá vàng SJC, 9999 cuối ngày 9/7/2026: Chốt bảng giá vàng miếng, vàng nhẫn BTMC, BTMC, DOJI thứ Năm
Giá vàng hôm nay chiều 9/7/2026 bật tăng, vàng miếng và nhẫn áp sát 149 triệu đồng/lượng, thế giới vượt 4.100 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay chiều 9/7/2026 ghi nhận đà hồi phục tại nhiều doanh nghiệp lớn sau chuỗi giảm từ đầu tuần. Cập nhật lúc 17h00 thứ Năm, mặt bằng giá trong nước tăng khoảng 500.000 - 800.000 đồng/lượng so với phiên trước, kéo giá bán ra phổ biến lên vùng 149,0 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay chiều 9/7/2026 bật tăng trở lại, chấm dứt chuỗi giảm từ đầu tuần
Sau nhiều phiên đi xuống, thị trường vàng trong nước chiều nay đã có tín hiệu khởi sắc trở lại. Đà tăng không quá mạnh nhưng xuất hiện trên hầu hết thương hiệu lớn, tập trung chủ yếu ở nhóm vàng miếng SJC. Giá bán ra tại nhiều đơn vị cùng trở lại mốc 149,0 triệu đồng/lượng, trong khi chiều mua vào cũng được điều chỉnh tăng tương ứng.
.jpeg)
Tại SJC, giá vàng miếng chiều 9/7 được điều chỉnh tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua. Sau nhịp tăng này, thương hiệu SJC đang chốt giá mua vào ở mức 146,0 triệu đồng/lượng và bán ra 149,0 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá mua vào và bán ra duy trì ở mức 3,0 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng ghi nhận diễn biến đi lên tương tự trong phiên chiều nay. Giá mua vào tại doanh nghiệp này tăng thêm 500.000 đồng/lượng, lên 146,0 triệu đồng/lượng; giá bán ra cũng tăng 500.000 đồng/lượng, đạt 149,0 triệu đồng/lượng. Với mức giá mới, chênh lệch mua - bán tại DOJI vẫn giữ ở ngưỡng 3,0 triệu đồng/lượng.
Ở PNJ, giá vàng miếng SJC không nằm ngoài xu hướng hồi phục chung của thị trường. So với phiên trước, cả chiều mua vào và bán ra cùng tăng 500.000 đồng/lượng. PNJ đang giao dịch vàng ở mức 146,0 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 149,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra, qua đó đưa giá bán trở lại vùng cao sau những phiên giảm đầu tuần.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng điều chỉnh giá vàng miếng tăng đồng loạt trong chiều 9/7. Chiều mua vào được nâng lên 146,0 triệu đồng/lượng, cao hơn 500.000 đồng/lượng so với hôm qua. Ở chiều bán ra, mức tăng tương tự đưa giá lên 149,0 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại thương hiệu này tiếp tục ở mức 3,0 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC tăng không đều giữa hai chiều. Chiều mua vào nhích thêm 300.000 đồng/lượng, lên 144,6 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra tăng mạnh hơn, thêm 500.000 đồng/lượng và chạm 149,0 triệu đồng/lượng. Với mức giá này, khoảng cách mua - bán tại BTMC đang ở mức 4,4 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cũng nâng giá vàng trong phiên chiều nay, nhưng biên độ tăng ở chiều mua vào thấp hơn chiều bán ra. Cụ thể, giá mua vào tăng 300.000 đồng/lượng, lên 145,3 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tăng 500.000 đồng/lượng, đạt 149,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều tại Phú Quý theo đó ở mức 3,7 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng là thương hiệu có mức tăng đáng chú ý nhất ở chiều mua vào. Giá vàng miếng SJC tại đây tăng 1.300.000 đồng/lượng ở chiều mua, lên 146,8 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra tăng 1.000.000 đồng/lượng, đạt 148,3 triệu đồng/lượng. Dù giá bán ra tại Mi Hồng vẫn thấp hơn nhóm doanh nghiệp lớn đang chốt quanh 149,0 triệu đồng/lượng, mức tăng mạnh ở chiều mua vào cho thấy thị trường đã có tín hiệu hồi phục rõ hơn sau chuỗi giảm trước đó.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay chiều 9/7/2026 đã ngắt nhịp giảm kéo dài từ đầu tuần. Dù mức tăng giữa các thương hiệu không hoàn toàn đồng đều, xu hướng chủ đạo của phiên chiều là đi lên, đặc biệt ở nhóm doanh nghiệp lớn khi giá bán ra phổ biến trở lại mốc 149,0 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,0 | 149,0 | +500 | +500 |
| Tập đoàn DOJI | 146,0 | 149,0 | +500 | +500 |
| Mi Hồng | 146,8 | 148,3 | +1300 | +1000 |
| PNJ | 146,0 | 149,0 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,6 | 149,0 | +300 | +500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 146,0 | 149,0 | +500 | +500 |
| Phú Quý | 145,3 | 149,0 | +300 | +500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 9/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| AVPL/SJC HCM | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| AVPL/SJC ĐN | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 9/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| 3. AJC - Cập nhật: 8/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 145.500 ▲500K | 148.500 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 145.500 ▲500K | 148.500 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 145.500 ▲500K | 148.500 ▲500K |
| NL 99.99 | 129.500 ▼1000K | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 130.000 ▼1000K | - |
| Trang sức 99.9 | 140.400 ▲500K | 147.400 ▲500K |
| Trang sức 99.99 | 140.500 ▲500K | 147.500 ▲500K |
| 4. BTMC - Cập nhật: 8/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 144.600 ▲300K | 149.000 ▲500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 144.600 ▲300K | 149.000 ▲500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 144.600 ▲300K | 149.000 ▲500K |
| Bản vị vàng BTMC | 144.600 ▲300K | 149.000 ▲500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 142.600 ▲300K | 147.600 ▲500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 142.400 ▲300K | 147.400 ▲500K |
| 5. SJC - Cập nhật: 8/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146.000 ▲500K | 149.000 ▲500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 146.000 ▲500K | 149.020 ▲500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146.000 ▲500K | 149.030 ▲500K |
Giá vàng nhẫn chiều nay chốt phiên cuối ngày 9/7/2026: nhiều thương hiệu áp sát mốc 149 triệu đồng/lượng
Giá vàng nhẫn chiều nay chốt phiên cuối ngày 9/7/2026 ghi nhận mặt bằng giá tại các thương hiệu lớn chủ yếu dao động quanh vùng 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng. Cập nhật lúc 17h00, nhiều dòng nhẫn 9999 vẫn giữ giá bán ra ở vùng cao, trong đó một số thương hiệu đã tiến sát mốc 149,0 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 chốt phiên chiều nay ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là một trong những mức giá bán ra cao trong nhóm vàng nhẫn, với biên độ mua - bán đang ở mức 3,0 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận giá nhẫn tròn ép vỉ cao hơn mặt bằng chung ở chiều bán ra. Chốt giá cuối ngày, sản phẩm này được giao dịch ở mức 146,0 triệu đồng/lượng mua vào và 149,0 triệu đồng/lượng bán ra, qua đó trở thành thương hiệu có giá bán ra chạm mốc 149 triệu đồng/lượng trong phiên chiều 9/7.
Ở Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long đang được mua vào với giá 144,6 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra dừng ở mức 148,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn Bảo Tín Mạnh Hải nhưng vẫn nằm trong vùng cao của thị trường vàng nhẫn cuối ngày.
Tại DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 chốt phiên ở mức 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với nhóm thương hiệu lớn, giá mua vào tại DOJI đang thuộc vùng thấp hơn, trong khi giá bán ra vẫn bám sát mốc 148,5 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng duy trì giá vàng nhẫn ở vùng cao trong phiên chiều nay. Cập nhật cuối ngày, thương hiệu này giao dịch vàng nhẫn ở mức 145,0 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều mua - bán tại PNJ hiện ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng ghi nhận giá mua vào vàng nhẫn ở mức cao nhất trong nhóm được cập nhật. Chốt phiên chiều 9/7, giá vàng nhẫn tại đây đạt 146,8 triệu đồng/lượng mua vào và 148,3 triệu đồng/lượng bán ra. Dù giá bán ra thấp hơn một số thương hiệu khác, chiều mua vào tại Mi Hồng lại đứng ở vùng cao, giúp biên độ mua - bán thu hẹp hơn đáng kể.
Nhìn chung, giá vàng nhẫn chiều nay chốt phiên cuối ngày 9/7/2026 vẫn neo ở vùng cao, với giá bán ra phổ biến quanh 148,3 - 149,0 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải là thương hiệu có giá bán ra cao nhất trong nhóm được cập nhật, trong khi Mi Hồng nổi bật ở chiều mua vào với mức 146,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới chiều nay 9/7/2026 đang duy trì mức giá trên 4.100 USD/ounce, tăng tới 0,7%
Giá vàng thế giới hôm nay 9/7/2026 giao ngay ở mức 4.103,2 USD/ounce tính đến 17h00 (giờ Việt Nam), tăng 28,4 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.471 VND/USD), mức giá này tương đương khoảng 131,0 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế phí - thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày khoảng 18 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tăng nhẹ trong phiên thứ Năm khi đồng USD suy yếu, giúp kim loại quý trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Tuy vậy, tâm lý thị trường vẫn khá thận trọng do nhà đầu tư tiếp tục theo dõi căng thẳng tại Trung Đông và những tác động có thể xảy ra đối với lạm phát cũng như chính sách tiền tệ.
Tính đến 09h01 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,8% lên 4.106,82 USD/ounce. Trước đó, trong phiên thứ Tư, giá vàng đã rơi xuống mức thấp nhất kể từ ngày 1/7. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ giao tháng 8 cũng tăng 0,8%, lên 4.116,40 USD/ounce.
Ông Nikos Tzabouras, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Tradu.com thuộc Jefferies, cho rằng vàng đang cố gắng tạo đáy trong phiên hôm nay khi sức mạnh của đồng USD hạ nhiệt. Tuy nhiên, ông cũng cảnh báo môi trường lãi suất duy trì ở mức cao trong thời gian dài sẽ gây bất lợi cho vàng, bởi đây là tài sản không mang lại lợi suất. Áp lực này có thể khiến giá vàng đối mặt với các nhịp giảm sâu hơn.
Đồng USD giảm nhẹ trong phiên, qua đó khiến vàng được định giá bằng đồng bạc xanh trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Căng thẳng địa chính trị vẫn là yếu tố được thị trường quan tâm. Quân đội Mỹ cho biết đã tiến hành các cuộc tấn công mới nhằm vào Iran hôm thứ Tư, sau đó kéo theo các đợt đáp trả nhằm vào Kuwait và Bahrain, khiến tình hình khu vực thêm căng thẳng. Dù vậy, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết Iran đã liên hệ để tìm kiếm một thỏa thuận, phần nào làm dịu lo ngại về nguy cơ xung đột leo thang mạnh hơn tại Trung Đông.
Ở yếu tố chính sách tiền tệ, biên bản cuộc họp mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cho thấy các nhà hoạch định chính sách ngày càng lo ngại hơn về lạm phát. Một số thành viên cho rằng đã có cơ sở để tăng lãi suất trước khi Fed quyết định giữ nguyên lãi suất trong tháng trước.
Theo công cụ CME FedWatch, giới giao dịch hiện đang đặt cược 63% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 9. Thị trường sẽ tiếp tục theo dõi dữ liệu lạm phát trong tuần tới và phiên điều trần trước Quốc hội của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm thêm tín hiệu về hướng đi chính sách.
HSBC đã hạ dự báo giá vàng trung bình năm 2026 xuống 4.560 USD/ounce, thấp hơn mức dự báo trước đó là 4.864 USD/ounce. Dự báo cho năm 2027 cũng được điều chỉnh từ 5.000 USD/ounce xuống 4.925 USD/ounce. Dù vậy, ngân hàng này vẫn kỳ vọng nhu cầu vàng từ khu vực chính thức sẽ tăng lên vào cuối năm, nhờ xu hướng đa dạng hóa tài sản trong dài hạn.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 1,4% lên 59,14 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 2,5% lên 1.618,29 USD/ounce, còn palladium tăng 2,8% lên 1.247,37 USD/ounce.