Giá vàng SJC 9999 nhẫn chiều 21/9/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới
Giá vàng chiều nay 21/9/2026 giảm mạnh trong phiên đầu tuần, vàng miếng mất tới 1 triệu đồng/lượng, SJC bán ra còn 146,6 triệu đồng.
Giá vàng chiều nay 21/9/2026: Vàng miếng mất 1 triệu đồng/lượng, giá bán lùi về 146,6 triệu
Giá vàng chiều nay 21/9/2026 duy trì ở vùng thấp sau các nhịp điều chỉnh liên tiếp trong phiên đầu tuần. Tính từ thời điểm mở cửa sáng, vàng miếng tại nhiều thương hiệu đã giảm tổng cộng 1 triệu đồng/lượng, đưa giá bán phổ biến về quanh 146,6 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng trong nước chiều 21/9 ghi nhận mặt bằng giá thấp hơn rõ rệt so với đầu ngày. Từ vùng 147,6 triệu đồng/lượng vào buổi sáng, giá bán vàng miếng tại phần lớn doanh nghiệp hiện đã lùi về 146,6 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng chiều nay đang được mua vào ở mức 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. So với mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng đầu ngày, cả hai chiều đã giảm tổng cộng 1 triệu đồng/lượng.
Diễn biến trong ngày cho thấy SJC có hai nhịp giảm đáng chú ý. Từ mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng lúc đầu phiên, giá lùi về 144,1 - 147,1 triệu đồng/lượng, sau đó tiếp tục xuống 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng vào đầu giờ chiều.
Tại PNJ Hà Nội, vàng miếng chiều nay cũng được niêm yết ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu ngày, giá hiện thấp hơn 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại DOJI, vàng miếng đang giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Sau các lần điều chỉnh trong ngày, giá mua vào và bán ra đều thấp hơn 1 triệu đồng/lượng so với thời điểm mở cửa sáng.
Tại Phú Quý, giá mua vào chiều nay ở mức 143,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 146,6 triệu đồng/lượng. Mặt bằng hiện tại thấp hơn 1 triệu đồng/lượng so với đầu phiên.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng cũng được niêm yết 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Tính từ đầu ngày, thương hiệu này đã giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) tiếp tục có mức mua vào thấp hơn nhiều thương hiệu trong nhóm khảo sát. Giá vàng miếng hiện ở mức 142,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu ngày, cả hai chiều cùng giảm 1 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, diễn biến đã đảo chiều so với thời điểm buổi sáng. Giá mua vào chiều nay còn 143,7 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra xuống 145,2 triệu đồng/lượng. So với mức 144,7 - 146,2 triệu đồng/lượng trước đó, cả hai chiều đã giảm 1 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng từng là thương hiệu hiếm hoi tăng giá trong buổi sáng. Tuy nhiên sau đợt điều chỉnh tiếp theo, giá bán ra tại đây đã xuống 145,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 1,4 triệu đồng/lượng so với mức 146,6 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu khác.
Như vậy, giá vàng chiều nay 21/9/2026 đang thấp hơn đáng kể so với thời điểm mở cửa đầu tuần. SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và BTMH đều đã mất khoảng 1 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng cũng đảo chiều giảm mạnh sau khi tăng nhẹ vào buổi sáng. Giá bán vàng miếng trong nhóm khảo sát hiện dao động chủ yếu từ 145,2 đến 146,6 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 143,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 143,7 | 145,2 | -900 | -900 |
| PNJ | 143,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 143,6 | 146,6 | -1000 | -1000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.100.000▼ 1.000.000 | 146.100.000▼ 1.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.620.000▼ 1.000.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.630.000▼ 1.000.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.100.000▼ 1.000.000 | 146.200.000▼ 1.000.000 |
| Nữ trang 99,99% | 140.600.000▼ 1.000.000 | 145.100.000▼ 1.000.000 |
| Nữ trang 99% | 136.663.000▼ 990.000 | 143.663.000▼ 990.000 |
| Nữ trang 75% | 99.186.000▼ 750.000 | 108.986.000▼ 750.000 |
| Nữ trang 68% | 89.028.000▼ 680.000 | 98.828.000▼ 680.000 |
| Nữ trang 61% | 78.870.000▼ 610.000 | 88.670.000▼ 610.000 |
| Nữ trang 58,3% | 74.952.000▼ 583.000 | 84.752.000▼ 583.000 |
| Nữ trang 41,7% | 50.863.000▼ 417.000 | 60.663.000▼ 417.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 142.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.600.000▼ 1.000.000 | 145.600.000▼ 1.000.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.400.000▼ 1.000.000 | 145.400.000▼ 1.000.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.500.000▼ 500.000 | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.300.000▼ 500.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| TPHCM SJC | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| PNJ — PNJ | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| PNJ — PNJ | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| SJC — PNJ | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| PNJ — PNJ | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| SJC — PNJ | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.600.000▼ 900.000 | 145.600.000▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.450.000▼ 900.000 | 145.450.000▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.940.000▼ 900.000 | 144.140.000▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.170.000▼ 820.000 | 133.370.000▼ 820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.300.000▼ 680.000 | 109.200.000▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.110.000▼ 610.000 | 99.010.000▼ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.740.000▼ 590.000 | 94.640.000▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.920.000▼ 550.000 | 88.820.000▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.280.000▼ 520.000 | 85.180.000▼ 520.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.670.000▼ 370.000 | 60.570.000▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.700.000▼ 340.000 | 54.600.000▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.580.000▼ 300.000 | 48.480.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.240.000▼ 890.000 | 144.440.000▼ 890.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.000.000▼ 250.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.390.000▼ 250.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 143.500.000▼ 1.000.000 | 146.500.000▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.400.000▼ 1.000.000 | 145.400.000▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 139.095.000▼ 990.000 | 144.045.000▼ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.690.000▼ 980.000 | 142.590.000▼ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.000.000▼ 500.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 142.800.000▼ 1.200.000 | 146.800.000▼ 1.200.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.800.000▼ 1.200.000 | 146.800.000▼ 1.200.000 |
| Nữ trang 99.99 | 141.700.000▼ 300.000 | 145.700.000▼ 300.000 |
| Nữ trang 99.9 | 141.200.000▼ 300.000 | 145.200.000▼ 300.000 |
| Nữ trang 99 | 139.300.000▼ 300.000 | 144.000.000▼ 300.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.700.000▼ 900.000 | 145.200.000▼ 900.000 |
| Vàng 99,9% | 143.700.000▼ 900.000 | 145.200.000▼ 900.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.700.000▼ 500.000 | 134.700.000▼ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.900.000▼ 500.000 | 133.900.000▼ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.000.000▼ 500.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000▼ 500.000 | 100.000.000▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000▼ 500.000 | 88.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000▼ 500.000 | 85.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000▼ 500.000 | 79.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000▼ 500.000 | 53.000.000▼ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.500.000▲ 500.000 | 146.000.000▲ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.000.000— | 139.000.000— |
| Vàng Ta 999.9 | 135.000.000— | 139.000.000— |
| Vàng Ta 990 | 133.000.000— | 137.000.000— |
| Vàng 18K (750) | 99.000.000— | 104.500.000— |
| Vàng trắng Au750 | 99.000.000— | 104.500.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 143.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.600.000▼ 1.000.000 | 146.600.000▼ 1.000.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.260.000▼ 100.000 | 14.660.000▼ 100.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.600.000▼ 1.000.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.600.000▼ 1.000.000 | 145.600.000▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.500.000▼ 1.000.000 | 145.500.000▼ 1.000.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.300.000▼ 500.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.800.000▼ 500.000 | 0— |
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 chiều nay được mua vào ở mức 140,6 triệu đồng/lượng và bán ra 145,6 triệu đồng/lượng. Đây đang là một trong những mức mua vào thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), nhẫn 9999 hiện được niêm yết giá mua vào ở mức 141,6 triệu đồng/lượng. Mức giá này cao hơn BTMC khoảng 1 triệu đồng/lượng ở chiều thu mua.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang được mua vào 143,1 triệu đồng/lượng và bán ra 147,1 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán ra cao nhất trong nhóm khảo sát chiều nay.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được giao dịch ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều đang ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng nhẫn chiều nay cũng được mua vào ở mức 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. Mặt bằng này tương đương với giá nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý.
Riêng SJC, nhẫn 9999 hiện được niêm yết 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 146,1 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán tại SJC thấp hơn DOJI 1 triệu đồng/lượng và thấp hơn PNJ, Phú Quý 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng thế giới chiều nay 21/9/2026 đang dừng ở mức 4.350 USD/ounce
Tính 16h30 ngày ngày 21/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.352,3 USD/ounce, giảm 25,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.200 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,6-146,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 9,1 triệu.

Các ngân hàng trung ương trên thế giới đang bước vào một chu kỳ điều chỉnh lãi suất mới. Tuy nhiên, theo nhận định của Societe Generale (SocGen), chính sách tiền tệ thắt chặt khó có thể kiểm soát hoàn toàn áp lực lạm phát. Đây là một trong những yếu tố khiến vàng tiếp tục được ngân hàng này đánh giá cao trong chiến lược phân bổ tài sản.
Trong triển vọng quý IV/2026, các chuyên gia của SocGen tiếp tục duy trì tỷ trọng lớn đối với cổ phiếu và hàng hóa, nổi bật là vàng và đồng. Tỷ trọng dành cho vàng được giữ ở mức 10%, cùng với 10% cho các loại hàng hóa khác, không thay đổi so với quý III. Ngược lại, tỷ trọng cổ phiếu được nâng từ 55% lên 58%, còn trái phiếu chính phủ giảm từ 15% xuống 12%.
Theo SocGen, hàng hóa vẫn đóng vai trò như một công cụ phòng ngừa trước những bất ổn liên quan đến địa chính trị và khí hậu. Riêng vàng tiếp tục giữ vị trí quan trọng trong danh mục đa tài sản khi hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương vẫn diễn ra, đồng thời một số tổ chức có xu hướng giảm tỷ trọng nắm giữ trái phiếu Kho bạc Mỹ.
Các chuyên gia cho rằng quá trình đa dạng hóa dự trữ của ngân hàng trung ương còn được hỗ trợ bởi môi trường lãi suất thực thấp hơn, đồng USD suy yếu và dòng tiền quay trở lại các quỹ ETF vàng. Lượng vàng do các ETF trên toàn cầu nắm giữ đã phục hồi lên khoảng 3.000 tấn, cho thấy nhu cầu đầu tư đối với kim loại quý đang cải thiện.
Với những yếu tố trên, SocGen dự báo giá vàng có thể đạt 4.750 USD/ounce trong quý IV/2026, sau đó tăng lên 5.000 USD/ounce vào quý II/2027 và 5.250 USD/ounce trong quý III/2027. Ngân hàng này đồng thời dự báo giá vàng bình quân năm 2026 ở khoảng 4.500 USD/ounce, trước khi tăng lên 5.125 USD/ounce trong năm 2027.