Giá vàng SJC chiều hôm nay 22/9/2026: Vàng 9999 nhẫn DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới
Giá vàng chiều nay 22/9/2026 giảm mạnh, vàng miếng SJC còn 144,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1,2 triệu đồng so với buổi sáng.
Giá vàng chiều nay 22/9/2026: Giảm mạnh trở lại, vàng miếng SJC còn 144,9 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều nay 22/9/2026 tiếp tục chịu áp lực giảm khi nhiều thương hiệu điều chỉnh thêm trong nửa sau phiên giao dịch. So với mức ghi nhận vào buổi sáng, giá bán vàng miếng phổ biến đã hạ thêm 1,2 triệu đồng/lượng, xuống còn 144,9 triệu đồng/lượng.
Diễn biến mới nhất của thị trường trong nước và quốc tế được cập nhật liên tục tại chuyên trang giá vàng của Báo Lâm Đồng.
Đáng chú ý, SJC có hai nhịp giảm liên tiếp trong ngày. Khoảng 10h48, vàng miếng còn ở mức 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 146,1 triệu đồng/lượng bán ra. Đến 13h18, giá giảm thêm 600.000 đồng/lượng mỗi chiều, rồi tiếp tục mất 600.000 đồng/lượng vào lúc 15h18. Hiện SJC niêm yết 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra. Như vậy, chỉ từ cuối buổi sáng đến chiều nay, giá đã giảm thêm 1,2 triệu đồng/lượng; nếu so với đầu phiên, mức giảm lên tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, đà đi xuống cũng kéo giá vàng miếng về 141,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. So với mức 143,1 - 146,1 triệu đồng/lượng ghi nhận vào buổi sáng, cả hai chiều đã mất thêm 1,2 triệu đồng/lượng. Tính từ phiên trước, giá hiện thấp hơn khoảng 1,7 triệu đồng/lượng.
DOJI chiều nay đưa giá vàng miếng xuống 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng. Mặt bằng này thấp hơn 1,2 triệu đồng/lượng so với buổi sáng, khi doanh nghiệp còn niêm yết ở 143,1 - 146,1 triệu đồng/lượng. So với ngày trước đó, mức giảm tích lũy đã mở rộng lên 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại Phú Quý, vàng miếng cũng lùi về 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra trong chiều 22/9. Giá đã giảm thêm 1,2 triệu đồng/lượng so với buổi sáng và thấp hơn 1,7 triệu đồng/lượng so với mức ghi nhận của phiên trước.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) tiếp tục điều chỉnh giá trong buổi chiều, đưa vàng miếng về 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng. So với mức đầu ngày 143,1 - 146,1 triệu đồng/lượng, người mua hiện phải trả thấp hơn 1,2 triệu đồng cho mỗi lượng vàng. Nếu tính theo phiên trước, cả chiều mua và bán đều giảm khoảng 1,7 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá mua vàng miếng chiều nay ở mức 141,9 triệu đồng/lượng, còn giá bán là 144,9 triệu đồng/lượng. So với buổi sáng, chiều mua giảm thêm 400.000 đồng/lượng, từ 142,3 triệu đồng xuống 141,9 triệu đồng; chiều bán giảm 1,2 triệu đồng/lượng, từ 146,1 triệu đồng còn 144,9 triệu đồng. Nếu so với phiên trước, mức giảm tương ứng là 700.000 đồng/lượng ở chiều mua và 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Như vậy, giá vàng chiều nay 22/9/2026 tiếp tục nới rộng đà giảm đã xuất hiện từ đầu tuần. Giá bán vàng miếng phổ biến từ 146,1 triệu đồng/lượng vào buổi sáng đã lùi về 144,9 triệu đồng/lượng vào buổi chiều, đưa mức giảm trong ngày lên tới 1,7 triệu đồng/lượng tại một số thương hiệu.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Tập đoàn DOJI | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Mi Hồng | 142,8 | 144,3 | -900 | -900 |
| PNJ | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,9 | 144,9 | -700 | -1700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Phú Quý | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/09/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.400 ▼1.700K | 144.400 ▼1.700K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.900 ▼1.700K | 144.920 ▼1.700K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.900 ▼1.700K | 144.930 ▼1.700K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.400 ▼1.700K | 144.500 ▼1.700K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.900 ▼1.700K | 143.400 ▼1.700K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.980 ▼1.683K | 141.980 ▼1.683K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.911 ▼1.275K | 107.711 ▼1.275K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.872 ▼1.156K | 97.672 ▼1.156K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.833 ▼1.037K | 87.633 ▼1.037K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.961 ▼991K | 83.761 ▼991K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.154 ▼709K | 59.954 ▼709K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 22/09/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.900 ▼700K | 144.900 ▼1.700K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.000 ▼600K | 145.000 ▼600K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.800 ▼600K | 144.800 ▼600K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000 ▼600K | 146.000 ▼600K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000 ▼600K | 146.000 ▼600K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000 ▼600K | 146.000 ▼600K |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 136.900 ▼2.600K | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 135.700 ▼600K | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 22/09/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| TPHCM PNJ | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| TPHCM SJC | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Hà Nội PNJ | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Đà Nẵng PNJ | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Đà Nẵng SJC | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Miền Tây PNJ | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Miền Tây SJC | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Tây Nguyên PNJ | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Tây Nguyên SJC | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.900 ▼1.700K | 143.900 ▼1.700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.760 ▼1.690K | 143.760 ▼1.690K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 136.260 ▼1.680K | 142.460 ▼1.680K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.610 ▼1.560K | 131.810 ▼1.560K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.030 ▼1.270K | 107.930 ▼1.270K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.950 ▼1.160K | 97.850 ▼1.160K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.640 ▼1.100K | 93.540 ▼1.100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.880 ▼1.040K | 87.780 ▼1.040K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.280 ▼1.000K | 84.180 ▼1.000K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.960 ▼710K | 59.860 ▼710K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.060 ▼640K | 53.960 ▼640K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.020 ▼560K | 47.920 ▼560K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 136.550 ▼1.690K | 142.750 ▼1.690K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000 ▼1.000K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400 ▼990K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 22/09/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.800 ▼1.700K | 144.800 ▼1.700K |
| Vàng trang sức 999 | 138.900 ▼1.500K | 143.900 ▼1.500K |
| Vàng trang sức 99 | 137.610 ▼1.485K | 142.560 ▼1.485K |
| Vàng trang sức 98 | 136.220 ▼1.470K | 141.120 ▼1.470K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500 ▼1.500K | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 22/09/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 142.000 ▼800K | 146.000 ▼800K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.000 ▼800K | 146.000 ▼800K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.700 ▼1.000K | 144.700 ▼1.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 140.200 ▼1.000K | 144.200 ▼1.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300 ▼1.000K | 143.000 ▼1.000K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 22/09/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.500 ▼1.200K | 144.000 ▼1.200K |
| Vàng 99,9% | 142.500 ▼1.200K | 144.000 ▼1.200K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.000 ▼700K | 134.000 ▼700K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.200 ▼700K | 133.200 ▼700K |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.300 ▼700K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500 ▼500K | 99.500 ▼500K |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000 ▼500K | 88.000 ▼500K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000 ▼500K | 85.000 ▼500K |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000 ▼500K | 79.000 ▼500K |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500 ▼500K | 52.500 ▼500K |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 22/09/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.500 ▼2.000K | 144.000 ▼2.000K |
| Nhẫn 999.9 | 133.500 ▼1.500K | 137.500 ▼1.500K |
| Vàng Ta 999.9 | 133.500 ▼1.500K | 137.500 ▼1.500K |
| Vàng Ta 990 | 131.500 ▼1.500K | 135.500 ▼1.500K |
| Vàng 18K (750) | 94.500 ▼1.100K | 103.500 ▼1.100K |
| Vàng 14K (585) | 72.000 ▼800K | 81.000 ▼800K |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 22/09/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.900 ▼1.700K | 144.900 ▼1.700K |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.300 ▼300K | 146.300 ▼300K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.230 ▼30K | 14.630 ▼30K |
| Tiểu Kim Cát - 0,5 chỉ | 23.717 ▼50K | 24.383 ▼50K |
| Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K 1 chỉ | 142.300 ▼300K | 146.300 ▼300K |
| Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K 2 chỉ | 142.300 ▼300K | 146.300 ▼300K |
| Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K 5 chỉ | 142.300 ▼300K | 146.300 ▼300K |
| Vàng nguyên liệu 999.9 | 139.000 ▼600K | 144.000 ▼600K |
Chiều nay, thị trường vàng nhẫn 9999 tiếp tục được các thương hiệu niêm yết ở mức cao, với giá bán phổ biến quanh 145 - 147 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 chiều nay được mua vào ở mức 140,6 triệu đồng/lượng và bán ra 145,6 triệu đồng/lượng.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, giá nhẫn 9999 hiện được niêm yết ở chiều mua vào 141,3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang giao dịch ở mức 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra, thuộc nhóm có giá bán cao trên thị trường chiều nay.
Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở mức 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn chiều nay được mua vào với giá 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC, nhẫn 9999 hiện có giá 142 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 145 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 22/9/2026 giảm gần sát mức 4.300 USD/ounce, giảm gần 0,5%
Tính 17h00 ngày ngày 22/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.321,8 USD/ounce, giảm 20,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.210 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 136,57 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,9-144,9 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 8,33 triệu.

Giá vàng thế giới giảm trong phiên thứ Ba khi giá dầu nhích lên cùng những tín hiệu cứng rắn từ các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), củng cố kỳ vọng rằng mặt bằng lãi suất có thể duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn.
Đến 8h32 GMT, giá vàng giao ngay giảm 1,1% xuống 4.295,62 USD/ounce, trong khi hợp đồng vàng tương lai của Mỹ mất 1,2%, còn 4.332 USD/ounce.
Jamie Dutta, chuyên gia phân tích thị trường tại nền tảng giao dịch Nemo.money, cho rằng lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và giá dầu cùng tăng trong đêm đã tạo sức ép lên những tài sản không sinh lãi như vàng. Theo ông, chính sách tiền tệ thắt chặt tiếp tục là yếu tố bất lợi đối với kim loại quý và nếu Fed có thêm nhiều hơn một lần nâng lãi suất từ nay đến cuối năm, áp lực lên giá vàng có thể gia tăng.
Tuần trước, Fed đã nâng lãi suất điều hành thêm 25 điểm cơ bản. Chủ tịch Fed Kevin Warsh cũng phát tín hiệu rằng các đợt tăng lãi suất tiếp theo có thể diễn ra trong những tháng tới.
Một số quan chức Fed khác, gồm Chủ tịch Fed St. Louis Alberto Musalem và Chủ tịch Fed Chicago Austan Goolsbee, tiếp tục nhấn mạnh khả năng cần thêm các đợt nâng lãi suất nhằm kiềm chế lạm phát, trong bối cảnh nhu cầu vẫn mạnh và giá năng lượng đi lên.
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện đánh giá 92% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 12, cao hơn mức 80% ghi nhận một tuần trước.
Vàng vốn được xem là tài sản phòng ngừa rủi ro lạm phát và địa chính trị. Tuy nhiên, sức hấp dẫn của kim loại quý thường suy yếu khi lãi suất duy trì ở mức cao, bởi nhà đầu tư có xu hướng chuyển sang những tài sản có khả năng tạo ra lợi suất.
Ở Trung Đông, căng thẳng vẫn ở mức cao khi lực lượng Houthi tìm cách kiểm soát các vị trí chiến lược tại Yemen nhằm chia cắt khu vực ven Biển Đỏ với những vùng còn do lực lượng được Saudi Arabia hậu thuẫn nắm giữ. Diễn biến này xuất hiện sau thông tin Tổng thống Mỹ Donald Trump đã hủy các cuộc không kích nhằm vào lực lượng Houthi vào phút cuối.
Trong khi đó, giá dầu tăng lần đầu tiên sau 5 phiên, khi nhà đầu tư chờ đợi các diễn biến liên quan đến khả năng Mỹ và Iran tiến hành đàm phán bên lề Đại hội đồng Liên Hợp Quốc trong tuần này. Đồng USD duy trì vững cũng khiến vàng, vốn được định giá bằng đồng bạc xanh, trở nên đắt đỏ hơn đối với người nắm giữ các đồng tiền khác.
Không chỉ vàng, nhiều kim loại quý khác cũng đồng loạt đi xuống. Bạc giao ngay giảm 2% còn 64,68 USD/ounce, bạch kim mất 1,5% xuống 1.770,19 USD/ounce, còn palladium giảm 1,4% về 1.283,40 USD/ounce.