Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng SJC hôm nay chiều 12/10/2026: Bảng giá vàng 9999, BTMC, BTMH, DOJI

Văn Khoa • 12/10/2026 16:46

Giá vàng chiều nay (12/10/2026) bất ngờ đảo chiều giảm sau buổi sáng đi ngang. Vàng miếng tại các thương hiệu đồng loạt hạ từ 200 nghìn đồng đến 1,4 triệu đồng/lượng, giá bán ra phổ biến lùi về 144,3 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn 9999 giao dịch quanh mức 142,6 – 143,8 triệu đồng/lượng, còn giá vàng thế giới giảm về 4.175,5 USD/ounce, thấp hơn vàng miếng trong nước khoảng 13 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều nay 12/10: Đảo chiều giảm sau buổi sáng đi ngang, người mua lỗ gần 5 triệu/lượng

Sau một buổi sáng đi ngang, giá vàng chiều nay bất ngờ đảo chiều giảm mạnh vào chiều thứ Hai (12/10/2026). Tất cả thương hiệu đồng loạt hạ giá, trong đó BTMC giảm sâu nhất với 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào. Giá bán ra phổ biến lùi về 144,3 triệu đồng/lượng, chính thức rời mốc 144,8 triệu đồng giữ suốt từ hôm qua. Đáng chú ý, chênh lệch mua – bán tại BTMC vẫn neo ở mức 4,7 triệu đồng/lượng, khiến người mua vàng hôm nay chịu thiệt nếu bán lại ngay.

Diễn biến trong ngày, buổi sáng giá vàng miếng gần như đi ngang. Chỉ BTMC hạ 1,2 triệu đồng ở chiều mua vào, còn Phú Quý tăng 300 nghìn đồng. Sang buổi chiều, thị trường đảo chiều, các thương hiệu cùng giảm 500 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và BTMH, giá vàng miếng chốt phiên ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.

BTMC chốt giá mua vào ở mức 139,6 triệu đồng/lượng, giảm thêm 200 nghìn đồng so với buổi sáng, tổng cộng giảm 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Giá bán ra ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại BTMC lên tới 4,7 triệu đồng/lượng, cao nhất thị trường.

Phú Quý chốt giá mua vào ở mức 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 144,3 triệu đồng/lượng. So với buổi sáng, giá giảm 500 nghìn đồng ở cả hai chiều, xóa mức tăng đầu phiên. So với hôm qua, Phú Quý giảm 200 nghìn đồng ở chiều mua vào và 500 nghìn đồng ở chiều bán ra.

Mi Hồng chốt giá mua vào ở mức 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 143,0 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều. Mi Hồng hiện có giá mua vào cao nhất và giá bán ra thấp nhất thị trường, chênh lệch chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 12/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC141,3144,3-500-500
Tập đoàn DOJI141,3144,3-500-500
Mi Hồng141,5143,0-500-500
PNJ141,3144,3-500-500
Bảo Tín Minh Châu139,4144,3-1600-500
Bảo Tín Mạnh Hải141,3144,3-500-500
Phú Quý141,3144,3-200-500
Giá vàng SJC ngày 12/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.800.000▼ 500.000143.800.000▼ 500.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.300.000▼ 500.000144.300.000▼ 500.000
Vàng SJC 5 chỉ141.300.000▼ 500.000144.320.000▼ 500.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.300.000▼ 500.000144.330.000▼ 500.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.800.000▼ 500.000143.900.000▼ 500.000
Nữ trang 99,99%138.300.000▼ 500.000142.800.000▼ 500.000
Nữ trang 99%134.386.000▼ 495.000141.386.000▼ 495.000
Nữ trang 75%97.461.000▼ 375.000107.261.000▼ 375.000
Nữ trang 68%87.464.000▼ 340.00097.264.000▼ 340.000
Nữ trang 61%77.467.000▼ 305.00087.267.000▼ 305.000
Nữ trang 58,3%73.611.000▼ 291.00083.411.000▼ 291.000
Nữ trang 41,7%49.904.000▼ 208.00059.704.000▼ 208.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.300.000▼ 500.000144.300.000▼ 500.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.300.000▼ 500.000144.300.000▼ 500.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.300.000▼ 500.000144.300.000▼ 500.000
Cập nhật lúc 15:48 - 12/10/2026
Giá vàng BTMC ngày 12/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
VÀNG MIẾNG SJC139.400.000▼ 1.600.000144.300.000▼ 500.000
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.400.000▼ 200.000142.400.000▼ 200.000
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.200.000▼ 200.000142.200.000▼ 200.000
VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.400.000▼ 200.000143.400.000▼ 200.000
NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.400.000▼ 200.000143.400.000▼ 200.000
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.400.000▼ 200.000143.400.000▼ 200.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.000.000▼ 100.0000—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.800.000▼ 100.0000—
Cập nhật lúc 15:48 - 12/10/2026
Giá vàng PNJ ngày 12/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
SJC — PNJ141.300.000▼ 500.000144.300.000▼ 500.000
TPHCM PNJ140.800.000▼ 500.000143.800.000▼ 500.000
TPHCM SJC141.300.000▼ 500.000144.300.000▼ 500.000
PNJ — PNJ140.800.000▼ 500.000143.800.000▼ 500.000
PNJ — PNJ140.800.000▼ 500.000143.800.000▼ 500.000
SJC — PNJ141.300.000▼ 500.000144.300.000▼ 500.000
PNJ — PNJ140.800.000▼ 500.000143.800.000▼ 500.000
SJC — PNJ141.300.000▼ 500.000144.300.000▼ 500.000
Tây Nguyên PNJ140.800.000▼ 500.000143.800.000▼ 500.000
Tây Nguyên SJC141.300.000▼ 500.000144.300.000▼ 500.000
Đông Nam Bộ PNJ140.800.000▼ 500.000143.800.000▼ 500.000
Đông Nam Bộ SJC141.300.000▼ 500.000144.300.000▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.800.000▼ 500.000143.800.000▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9137.900.000▼ 900.000142.400.000▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999137.760.000▼ 900.000142.260.000▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99134.780.000▼ 890.000140.980.000▼ 890.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.240.000▼ 820.000130.440.000▼ 820.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.900.000▼ 680.000106.800.000▼ 680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.930.000▼ 610.00096.830.000▼ 610.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.660.000▼ 590.00092.560.000▼ 590.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.960.000▼ 550.00086.860.000▼ 550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.400.000▼ 530.00083.300.000▼ 530.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.340.000▼ 370.00059.240.000▼ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.500.000▼ 340.00053.400.000▼ 340.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.520.000▼ 300.00047.420.000▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.800.000▼ 500.000143.800.000▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.800.000▼ 500.000143.800.000▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.060.000▼ 890.000141.260.000▼ 890.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.500.000▲ 250.0000—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.430.000▲ 250.0000—
Cập nhật lúc 15:48 - 12/10/2026
Giá vàng Phú Quý ngày 12/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC140.800.000▼ 200.000144.300.000▼ 500.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9140.800.000▼ 200.000143.800.000▼ 400.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9140.800.000▼ 200.000143.800.000▼ 400.000
Phú quý 1 lượng 99.9140.700.000▼ 200.000143.700.000▼ 400.000
Vàng trang sức 999137.400.000▼ 500.000141.900.000▼ 1.000.000
Vàng trang sức 99136.125.000▼ 495.000140.580.000▼ 990.000
Vàng trang sức 98134.750.000▼ 490.000139.160.000▼ 980.000
Vàng 999.9 phi SJC133.500.000▼ 500.0000—
Cập nhật lúc 15:48 - 12/10/2026
Giá vàng DOJI ngày 12/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
AVPL139.500.000▼ 800.000143.500.000▼ 800.000
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.500.000▼ 800.000143.500.000▼ 800.000
Nữ trang 99.99138.500.000—141.500.000—
Nữ trang 99.9138.000.000—141.000.000—
Nữ trang 99136.200.000—139.500.000—
Cập nhật lúc 15:48 - 12/10/2026
Giá vàng Mi Hồng ngày 12/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC141.500.000▼ 500.000143.000.000▼ 500.000
Vàng 99,9%141.500.000▼ 500.000143.000.000▼ 500.000
Vàng 9T85 (98,5%)129.300.000▼ 200.000131.300.000▼ 200.000
Vàng 9T8 (98,0%)128.500.000▼ 200.000130.500.000▼ 200.000
Vàng 95 (95,0%)124.700.000▼ 200.0000—
Vàng V75 (75,0%)94.000.000▼ 500.00097.000.000▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)82.500.000▼ 500.00085.500.000▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)79.500.000▼ 500.00082.500.000▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)73.500.000▼ 500.00076.500.000▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)47.000.000▼ 500.00050.000.000▼ 500.000
Cập nhật lúc 15:48 - 12/10/2026
Giá vàng Ngọc Thẩm ngày 12/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC140.000.000—143.500.000—
Vàng 18K (750)98.240.000—103.740.000—
Vàng trắng Au75098.240.000—103.740.000—
Cập nhật lúc 15:48 - 12/10/2026
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 12/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)141.300.000▼ 500.000144.300.000▼ 500.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.400.000▼ 400.000143.400.000▼ 400.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.940.000▼ 40.00014.340.000▼ 40.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.400.000▼ 400.0000—
Vàng trang sức 24K (999.9)137.400.000▼ 400.000142.400.000▼ 400.000
Vàng trang sức 24K (99.9)137.300.000▼ 400.000142.300.000▼ 400.000
Vàng nguyên liệu 999,9132.800.000—0—
Vàng nguyên liệu 99.9132.300.000—0—
Cập nhật lúc 15:48 - 12/10/2026

Ngày 12/10/2026, giá vàng nhẫn 9999 dao động từ 137,6 đến 140,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và từ 142,6 đến 143,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. SJC, PNJ và Phú Quý cùng niêm yết mức cao nhất thị trường, 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI theo sát với nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 139,7 – 143,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải mua vào 138,6 triệu đồng/lượng. Thấp nhất là nhẫn Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu, ở mức 137,6 – 142,6 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán lên tới 5 triệu đồng/lượng.

So với vàng miếng (bán ra phổ biến 144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng nhẫn hiện thấp hơn khoảng 500 nghìn đồng đến 1,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 12/10/2026 giảm khỏi mức 4.190 USD/ounce, giảm tới gần 0,5%

Tính đến 16h30 ngày 12/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.175,5 USD/ounce, giảm 3,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.070 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,24 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,3-144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,06 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 12 10 2026 giảm khỏi mức 4.190 USD ounce, giảm tới gần 0,5%
Giá vàng thế giới hôm nay 12/10/2026 giảm khỏi mức 4.190 USD/ounce, giảm tới gần 0,5%

Giá vàng thế giới quay đầu giảm nhẹ trong phiên thứ Hai sau khi chạm mức cao nhất hơn một tuần qua. Nhà đầu tư thận trọng chờ loạt dữ liệu lạm phát quan trọng của Mỹ công bố trong tuần này để dò đoán hướng đi lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Tâm điểm của thị trường là báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) vào thứ Tư, tiếp đến là chỉ số giá sản xuất (PPI) và doanh số bán lẻ vào thứ Năm. Theo công cụ FedWatch của CME, giới giao dịch đang đặt xác suất 19% cho khả năng Fed tăng lãi suất ngay trong tháng 10, và tới 84% cho một đợt tăng trước tháng 12. Vàng thường được xem là kênh phòng ngừa lạm phát, nhưng lãi suất cao lại làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý vốn không sinh lời này.

Bên cạnh đó, đồng USD vẫn đứng vững gần mức mạnh nhất trong một năm rưỡi, khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn với người mua dùng các đồng tiền khác. Về dài hạn, giới phân tích cho rằng nhu cầu mua vàng bền bỉ của các ngân hàng trung ương, cùng với căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt kéo giá dầu và USD đi xuống, sẽ tạo nền tảng thuận lợi hơn cho vàng.

x
x

Giá vàng SJC hôm nay chiều 12/10/2026: Bảng giá vàng 9999, BTMC, BTMH, DOJI
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO