Giá vàng SJC hôm nay chiều 12/10/2026: Bảng giá vàng 9999, BTMC, BTMH, DOJI
Giá vàng chiều nay (12/10/2026) bất ngờ đảo chiều giảm sau buổi sáng đi ngang. Vàng miếng tại các thương hiệu đồng loạt hạ từ 200 nghìn đồng đến 1,4 triệu đồng/lượng, giá bán ra phổ biến lùi về 144,3 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn 9999 giao dịch quanh mức 142,6 – 143,8 triệu đồng/lượng, còn giá vàng thế giới giảm về 4.175,5 USD/ounce, thấp hơn vàng miếng trong nước khoảng 13 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều nay 12/10: Đảo chiều giảm sau buổi sáng đi ngang, người mua lỗ gần 5 triệu/lượng
Sau một buổi sáng đi ngang, giá vàng chiều nay bất ngờ đảo chiều giảm mạnh vào chiều thứ Hai (12/10/2026). Tất cả thương hiệu đồng loạt hạ giá, trong đó BTMC giảm sâu nhất với 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào. Giá bán ra phổ biến lùi về 144,3 triệu đồng/lượng, chính thức rời mốc 144,8 triệu đồng giữ suốt từ hôm qua. Đáng chú ý, chênh lệch mua – bán tại BTMC vẫn neo ở mức 4,7 triệu đồng/lượng, khiến người mua vàng hôm nay chịu thiệt nếu bán lại ngay.
Diễn biến trong ngày, buổi sáng giá vàng miếng gần như đi ngang. Chỉ BTMC hạ 1,2 triệu đồng ở chiều mua vào, còn Phú Quý tăng 300 nghìn đồng. Sang buổi chiều, thị trường đảo chiều, các thương hiệu cùng giảm 500 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và BTMH, giá vàng miếng chốt phiên ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
BTMC chốt giá mua vào ở mức 139,6 triệu đồng/lượng, giảm thêm 200 nghìn đồng so với buổi sáng, tổng cộng giảm 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Giá bán ra ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại BTMC lên tới 4,7 triệu đồng/lượng, cao nhất thị trường.
Phú Quý chốt giá mua vào ở mức 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 144,3 triệu đồng/lượng. So với buổi sáng, giá giảm 500 nghìn đồng ở cả hai chiều, xóa mức tăng đầu phiên. So với hôm qua, Phú Quý giảm 200 nghìn đồng ở chiều mua vào và 500 nghìn đồng ở chiều bán ra.
Mi Hồng chốt giá mua vào ở mức 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 143,0 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều. Mi Hồng hiện có giá mua vào cao nhất và giá bán ra thấp nhất thị trường, chênh lệch chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,3 | 144,3 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | -500 | -500 |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,4 | 144,3 | -1600 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 141,3 | 144,3 | -200 | -500 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000▼ 500.000 | 143.800.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.300.000▼ 500.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 141.300.000▼ 500.000 | 144.320.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.300.000▼ 500.000 | 144.330.000▼ 500.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000▼ 500.000 | 143.900.000▼ 500.000 |
| Nữ trang 99,99% | 138.300.000▼ 500.000 | 142.800.000▼ 500.000 |
| Nữ trang 99% | 134.386.000▼ 495.000 | 141.386.000▼ 495.000 |
| Nữ trang 75% | 97.461.000▼ 375.000 | 107.261.000▼ 375.000 |
| Nữ trang 68% | 87.464.000▼ 340.000 | 97.264.000▼ 340.000 |
| Nữ trang 61% | 77.467.000▼ 305.000 | 87.267.000▼ 305.000 |
| Nữ trang 58,3% | 73.611.000▼ 291.000 | 83.411.000▼ 291.000 |
| Nữ trang 41,7% | 49.904.000▼ 208.000 | 59.704.000▼ 208.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.300.000▼ 500.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.300.000▼ 500.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.300.000▼ 500.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 139.400.000▼ 1.600.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.400.000▼ 200.000 | 142.400.000▼ 200.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.200.000▼ 200.000 | 142.200.000▼ 200.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.400.000▼ 200.000 | 143.400.000▼ 200.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.400.000▼ 200.000 | 143.400.000▼ 200.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.400.000▼ 200.000 | 143.400.000▼ 200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000▼ 100.000 | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.800.000▼ 100.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 141.300.000▼ 500.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| TPHCM PNJ | 140.800.000▼ 500.000 | 143.800.000▼ 500.000 |
| TPHCM SJC | 141.300.000▼ 500.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| PNJ — PNJ | 140.800.000▼ 500.000 | 143.800.000▼ 500.000 |
| PNJ — PNJ | 140.800.000▼ 500.000 | 143.800.000▼ 500.000 |
| SJC — PNJ | 141.300.000▼ 500.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| PNJ — PNJ | 140.800.000▼ 500.000 | 143.800.000▼ 500.000 |
| SJC — PNJ | 141.300.000▼ 500.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.800.000▼ 500.000 | 143.800.000▼ 500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000▼ 500.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.800.000▼ 500.000 | 143.800.000▼ 500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000▼ 500.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.800.000▼ 500.000 | 143.800.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.900.000▼ 900.000 | 142.400.000▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.760.000▼ 900.000 | 142.260.000▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.780.000▼ 890.000 | 140.980.000▼ 890.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.240.000▼ 820.000 | 130.440.000▼ 820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.900.000▼ 680.000 | 106.800.000▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.930.000▼ 610.000 | 96.830.000▼ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.660.000▼ 590.000 | 92.560.000▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.960.000▼ 550.000 | 86.860.000▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.400.000▼ 530.000 | 83.300.000▼ 530.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.340.000▼ 370.000 | 59.240.000▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.500.000▼ 340.000 | 53.400.000▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.520.000▼ 300.000 | 47.420.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.800.000▼ 500.000 | 143.800.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.800.000▼ 500.000 | 143.800.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.060.000▼ 890.000 | 141.260.000▼ 890.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.500.000▲ 250.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000▲ 250.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.800.000▼ 200.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.800.000▼ 200.000 | 143.800.000▼ 400.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.800.000▼ 200.000 | 143.800.000▼ 400.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.700.000▼ 200.000 | 143.700.000▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000▼ 500.000 | 141.900.000▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000▼ 495.000 | 140.580.000▼ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000▼ 490.000 | 139.160.000▼ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.500.000▼ 500.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 139.500.000▼ 800.000 | 143.500.000▼ 800.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.500.000▼ 800.000 | 143.500.000▼ 800.000 |
| Nữ trang 99.99 | 138.500.000— | 141.500.000— |
| Nữ trang 99.9 | 138.000.000— | 141.000.000— |
| Nữ trang 99 | 136.200.000— | 139.500.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 141.500.000▼ 500.000 | 143.000.000▼ 500.000 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000▼ 500.000 | 143.000.000▼ 500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.300.000▼ 200.000 | 131.300.000▼ 200.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.500.000▼ 200.000 | 130.500.000▼ 200.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.700.000▼ 200.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000▼ 500.000 | 97.000.000▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000▼ 500.000 | 85.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000▼ 500.000 | 82.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000▼ 500.000 | 76.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.000.000▼ 500.000 | 50.000.000▼ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.000.000— | 143.500.000— |
| Vàng 18K (750) | 98.240.000— | 103.740.000— |
| Vàng trắng Au750 | 98.240.000— | 103.740.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.300.000▼ 500.000 | 144.300.000▼ 500.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.400.000▼ 400.000 | 143.400.000▼ 400.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.940.000▼ 40.000 | 14.340.000▼ 40.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.400.000▼ 400.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.400.000▼ 400.000 | 142.400.000▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.300.000▼ 400.000 | 142.300.000▼ 400.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.800.000— | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.300.000— | 0— |
Ngày 12/10/2026, giá vàng nhẫn 9999 dao động từ 137,6 đến 140,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và từ 142,6 đến 143,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. SJC, PNJ và Phú Quý cùng niêm yết mức cao nhất thị trường, 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra.
DOJI theo sát với nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 139,7 – 143,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải mua vào 138,6 triệu đồng/lượng. Thấp nhất là nhẫn Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu, ở mức 137,6 – 142,6 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán lên tới 5 triệu đồng/lượng.
So với vàng miếng (bán ra phổ biến 144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng nhẫn hiện thấp hơn khoảng 500 nghìn đồng đến 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 12/10/2026 giảm khỏi mức 4.190 USD/ounce, giảm tới gần 0,5%
Tính đến 16h30 ngày 12/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.175,5 USD/ounce, giảm 3,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.070 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,24 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,3-144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,06 triệu.

Giá vàng thế giới quay đầu giảm nhẹ trong phiên thứ Hai sau khi chạm mức cao nhất hơn một tuần qua. Nhà đầu tư thận trọng chờ loạt dữ liệu lạm phát quan trọng của Mỹ công bố trong tuần này để dò đoán hướng đi lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tâm điểm của thị trường là báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) vào thứ Tư, tiếp đến là chỉ số giá sản xuất (PPI) và doanh số bán lẻ vào thứ Năm. Theo công cụ FedWatch của CME, giới giao dịch đang đặt xác suất 19% cho khả năng Fed tăng lãi suất ngay trong tháng 10, và tới 84% cho một đợt tăng trước tháng 12. Vàng thường được xem là kênh phòng ngừa lạm phát, nhưng lãi suất cao lại làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý vốn không sinh lời này.
Bên cạnh đó, đồng USD vẫn đứng vững gần mức mạnh nhất trong một năm rưỡi, khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn với người mua dùng các đồng tiền khác. Về dài hạn, giới phân tích cho rằng nhu cầu mua vàng bền bỉ của các ngân hàng trung ương, cùng với căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt kéo giá dầu và USD đi xuống, sẽ tạo nền tảng thuận lợi hơn cho vàng.