Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 2/9/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới

Văn Khoa 02/09/2026 14:00

Giá vàng chiều nay 2/9/2026 chốt ngày thứ Tư ở mức phổ biến 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. Người mua từ ngày 26/8 đang lỗ tới 5,3 triệu đồng mỗi lượng.

Giá vàng chiều nay 2/9/2026 chốt phiên: Người mua sau 7 ngày lỗ cao nhất 5,3 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều nay 2/9/2026 chốt phiên cuối ngày Quốc khánh với giá bán vàng miếng phổ biến dừng ở 148,7 triệu đồng/lượng. So với đúng một tuần trước, người mua ngày 26/8 nếu bán lại trong ngày thứ Tư đang lỗ từ 4,6 đến 5,3 triệu đồng mỗi lượng.

Tại SJC, giá vàng ngày 2/9 chốt ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào148,7 triệu đồng/lượng bán ra. Đúng một tuần trước, doanh nghiệp niêm yết 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng. Sau 7 ngày, cả giá mua vào và bán ra cùng giảm 1,6 triệu đồng.

Khoản lỗ của người thực tế xuống tiền lớn hơn mức giảm trên bảng giá. Một lượng vàng mua ngày 26/8 với giá 150,3 triệu đồng, đến cuối ngày Quốc khánh bán lại theo giá thu mua 145,7 triệu đồng chỉ còn thu về số tiền thấp hơn 4,6 triệu đồng, tương đương mức âm 460.000 đồng mỗi chỉ.

PNJ Hà Nội cũng chốt ngày thứ Tư tại 145,7 triệu đồng/lượng mua vào148,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng của ngày 26/8, cả hai chiều cùng mất 1,6 triệu đồng. Khách mua vàng cách đây đúng một tuần hiện chịu mức lỗ 4,6 triệu đồng/lượng; với 5 lượng, tổng chênh lệch đã lên tới 23 triệu đồng.

Tại DOJI, vàng miếng khép lại phiên cuối ngày 2/9 ở mức 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. Giá bán một tuần trước là 150,3 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua tại DOJI ngày 26/8 rồi bán lại vào cuối ngày Quốc khánh chịu khoản âm 4,6 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) chốt phiên với mức giá tương tự, mua vào 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. So với ngày 26/8, giá vàng miếng đã thấp hơn 1,6 triệu đồng ở mỗi chiều. Người mua tại mức 150,3 triệu đồng/lượng một tuần trước hiện bán lại chỉ được 145,7 triệu đồng, tương ứng mức lỗ 4,6 triệu đồng.

Tại Phú Quý, giá vàng ngày 2/9 dừng ở 145 triệu đồng/lượng mua vào148,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng cách đây một tuần, chiều bán thấp hơn 1,6 triệu đồng, còn chiều mua vào giảm tới 2,3 triệu đồng.

Khoảng cách mua – bán tại Phú Quý vì thế nới lên 3,7 triệu đồng/lượng, khiến người mua vàng ngày 26/8 với giá 150,3 triệu đồng, nếu bán lại cuối ngày 2/9 chỉ nhận được 145 triệu đồng. Khoản lỗ đạt 5,3 triệu đồng/lượng, cao nhất trong các thương hiệu được khảo sát.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) khép lại ngày Quốc khánh với giá mua vàng miếng ở mức 145,1 triệu đồng/lượng, còn giá bán dừng tại 148,7 triệu đồng/lượng. Một tuần trước, doanh nghiệp niêm yết 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng.

Sau 7 ngày, chiều mua vào tại BTMC giảm 2,2 triệu đồng và chiều bán giảm 1,6 triệu đồng. Chênh lệch mua – bán được đẩy lên 3,6 triệu đồng/lượng. Người bỏ 150,3 triệu đồng mua một lượng vàng ngày 26/8, đến phiên cuối ngày 2/9 bán lại chỉ thu về 145,1 triệu đồng, lỗ 5,2 triệu đồng.

Riêng Mi Hồng, vàng miếng chốt ngày ở 145,2 triệu đồng/lượng mua vào146,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với vùng 148,5 – 150 triệu đồng/lượng ngày 26/8, giá tại đây đã giảm 3,3 triệu đồng ở cả hai chiều, mạnh nhất trong nhóm khảo sát.

Tuy nhiên, khoảng cách mua – bán tại Mi Hồng chỉ duy trì ở 1,5 triệu đồng/lượng. Vì vậy, khách mua vàng với giá 150 triệu đồng cách đây một tuần rồi bán lại cuối ngày 2/9 chịu khoản lỗ 4,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn mức lỗ của khách tại BTMC và Phú Quý.

Kết thúc phiên giao dịch ngày Quốc khánh, mức lỗ sau một tuần có sự phân hóa khá rõ giữa các thương hiệu. Người mua tại SJC, PNJ, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải đang âm 4,6 triệu đồng/lượng; Mi Hồng lỗ 4,8 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Minh Châu là 5,2 triệu đồng/lượng và Phú Quý đứng đầu với mức lỗ 5,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 2/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
145,7148,7
--
Tập đoàn DOJI
145,7148,7
--
Mi Hồng
145,2146,7
-500-500
PNJ
145,7148,7
--
Bảo Tín Minh Châu
145,7148,7
--
Bảo Tín Mạnh Hải145,7148,7
--
Phú Quý145,4148,7
-400-
1. SJC - Cập nhật: 2/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ145.200.000
- 0
148.200.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ145.700.000
- 0
148.720.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ145.700.000
- 0
148.730.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ145.200.000
- 0
148.300.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%142.700.000
- 0
147.200.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%138.743.000
- 0
145.743.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%100.761.000
- 0
110.561.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%90.456.000
- 0
100.256.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%80.151.000
- 0
89.951.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%76.176.000
- 0
85.976.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%51.739.000
- 0
61.539.000
- 0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
2. BTMC - Cập nhật: 2/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC145.100.000
- 0
148.700.000
- 0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9143.200.000
▼ 700.000
148.200.000
▼ 700.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9143.000.000
▼ 700.000
148.000.000
▼ 700.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU145.200.000
▼ 700.000
149.200.000
▼ 700.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU145.200.000
▼ 700.000
149.200.000
▼ 700.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU145.200.000
▼ 700.000
149.200.000
▼ 700.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)140.200.000
▼ 700.000
0
- 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)137.000.000
▼ 11.000.000
0
- 0
3. PNJ - Cập nhật: 2/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
TPHCM PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
TPHCM SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Hà Nội PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đà Nẵng PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đà Nẵng SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Tây PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Tây SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Tây Nguyên PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Tây Nguyên SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đông Nam Bộ PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đông Nam Bộ SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9143.000.000
- 0
148.000.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999142.850.000
- 0
147.850.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99140.320.000
- 0
146.520.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)129.370.000
- 0
135.570.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)101.100.000
- 0
111.000.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)90.740.000
- 0
100.640.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)86.300.000
- 0
96.200.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)80.380.000
- 0
90.280.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)76.680.000
- 0
86.580.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)51.670.000
- 0
61.570.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)45.600.000
- 0
55.500.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)39.380.000
- 0
49.280.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920140.620.000
- 0
146.820.000
- 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99137.000.000
- 0
0
- 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99134.380.000
- 0
0
- 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 2/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC145.000.000
▼ 400.000
148.700.000
- 0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9145.000.000
▼ 400.000
148.200.000
▼ 200.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9145.000.000
▼ 400.000
148.200.000
▼ 200.000
Phú quý 1 lượng 99.9144.900.000
▼ 400.000
148.100.000
▼ 200.000
Vàng trang sức 999142.400.000
- 0
147.400.000
- 0
Vàng trang sức 99141.075.000
- 0
146.025.000
- 0
Vàng trang sức 98139.650.000
- 0
144.550.000
- 0
Vàng 999.9 phi SJC139.000.000
▼ 1.000.000
0
- 0
5. DOJI - Cập nhật: 2/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL145.200.000
- 0
149.200.000
- 0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng145.200.000
- 0
149.200.000
- 0
Hà Nội Nữ trang 99.99144.500.000
- 0
148.500.000
- 0
Hà Nội Nữ trang 99.9144.000.000
- 0
148.000.000
- 0
Hà Nội Nữ trang 99142.300.000
- 0
147.000.000
- 0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 2/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC145.200.000
▼ 500.000
146.700.000
▼ 500.000
Vàng 99,9%145.200.000
▼ 500.000
146.700.000
▼ 500.000
Vàng 9T85 (98,5%)132.200.000
▼ 500.000
134.200.000
▼ 500.000
Vàng 9T8 (98,0%)131.500.000
▼ 500.000
133.500.000
▼ 500.000
Vàng 95 (95,0%)127.500.000
▼ 500.000
0
- 0
Vàng V75 (75,0%)96.000.000
▼ 500.000
99.000.000
▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)84.500.000
▼ 500.000
87.500.000
▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)81.500.000
▼ 500.000
84.500.000
▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)75.500.000
▼ 500.000
78.500.000
▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)48.500.000
▼ 500.000
51.500.000
▼ 500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 2/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.500.000
▼ 1.500.000
146.000.000
▼ 1.500.000
Nhẫn 999.9134.000.000
▼ 1.500.000
138.000.000
▼ 1.500.000
Vàng Ta 999.9134.000.000
▼ 1.500.000
138.000.000
▼ 1.500.000
Vàng Ta 990132.000.000
▼ 1.500.000
136.000.000
▼ 1.500.000
Vàng 18K (750)98.620.000
▼ 760.000
104.120.000
▼ 760.000
Vàng trắng Au75098.620.000
▼ 760.000
104.120.000
▼ 760.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 2/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)145.200.000
- 0
149.200.000
- 0
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.520.000
- 0
14.920.000
- 0
Nhẫn tròn 999.9 BTMH144.200.000
- 0
0
- 0
Vàng trang sức 24K (999.9)143.200.000
- 0
148.200.000
- 0
Vàng trang sức 24K (99.9)143.100.000
- 0
148.100.000
- 0
Vàng nguyên liệu 999,9138.000.000
- 0
0
- 0
Vàng nguyên liệu 99.9137.500.000
- 0
0
- 0

Giá vàng nhẫn chốt ngày 2/9/2026

Ở nhóm vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu chốt giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại 145,2 triệu đồng/lượng mua vào149,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận giá thu mua nhẫn 9999 ở mức 145,3 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 dừng ở 145,2 triệu đồng/lượng mua vào149,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý khép lại ngày 2/9 với giá nhẫn tròn 9999 ở vùng 145 – 148,2 triệu đồng/lượng.

PNJ chốt giá vàng nhẫn tại 145,7 triệu đồng/lượng mua vào148,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại SJC, vàng nhẫn 9999 kết phiên ở mức 145,2 triệu đồng/lượng mua vào148,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới ngày 2/9/2026 dừng sát vùng 4.300 USD/ounce

Theo mốc dữ liệu quốc tế được cập nhật, giá vàng giao ngay ở mức 4.326,2 USD/ounce, giảm 1,4 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.270 đồng/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 137 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí.

Giá vàng thế giới ngày 2 9 2026 đang ở sát mức 4.300 USD ounce
Giá vàng thế giới ngày 2/9/2026 dừng sát vùng 4.300 USD/ounce

Với giá bán vàng miếng SJC chốt ngày ở 148,7 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 11,7 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng quốc tế vừa trải qua một phiên giảm mạnh. Có thời điểm kim loại quý mất hơn 2% và xuống vùng thấp nhất trong hai tuần khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng cao, đồng USD mạnh lên và lực bán kỹ thuật gia tăng.

Ở một mốc giao dịch trong phiên, vàng giao ngay giảm 1,7% xuống 4.371,50 USD/ounce, sau khi có lúc chạm 4.362,89 USD/ounce, vùng thấp nhất kể từ ngày 19/8. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ cũng giảm 1,37%, còn 4.420,10 USD/ounce.

Sức ép với vàng tăng lên sau khi giá xuyên xuống dưới đường trung bình động 200 ngày. Cùng với đó, lợi suất trái phiếu Mỹ leo lên vùng cao nhất kể từ tháng 1/2025 và đồng USD đi lên khiến tài sản không sinh lãi như vàng kém hấp dẫn hơn.

Trước đợt điều chỉnh hiện tại, vàng từng đạt mức cao nhất hơn ba tháng trong tuần trước nhưng nhanh chóng đảo chiều. Những tín hiệu cứng rắn về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ liên bang Mỹ tiếp tục khiến thị trường thận trọng với khả năng lãi suất duy trì ở mức cao.

Giới đầu tư hiện hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP và báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ để tìm thêm tín hiệu về bước đi tiếp theo của Fed.

Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm xuống 65,25 USD/ounce, bạch kim còn 1.773,89 USD/ounce và palladium lùi về 1.324 USD/ounce.

x
x

Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 2/9/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO