Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 26/8/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới
Giá vàng chiều 26/8/2026 quay đầu giảm tới 500.000 đồng/lượng, chấm dứt chuỗi tăng kéo dài; vàng miếng phổ biến chốt ở 150,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 26/8/2026: Chấm dứt chuỗi tăng, cuối ngày giảm tới 500.000 đồng/lượng
Khép lại phiên giao dịch chiều 26/8/2026, giá vàng trong nước chấm dứt chuỗi tăng kéo dài từ tuần trước. Trong ngày thứ Tư, các doanh nghiệp điều chỉnh giảm từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng/lượng, đưa giá bán ra tại phần lớn thương hiệu về 150,3 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng chốt phiên cuối ngày ở mức 147,3 triệu đồng/lượng mua vào và 150,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức giá trước đó, cả hai chiều cùng giảm 300.000 đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng khép lại ngày thứ Tư với mức giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Giá vàng miếng cuối ngày được niêm yết tại 147,3 triệu đồng/lượng mua vào và 150,3 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại DOJI, giá vàng miếng chốt phiên chiều nay ở mức 147,3 triệu đồng/lượng mua vào và 150,3 triệu đồng/lượng bán ra. Trong ngày 26/8, thương hiệu này điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở mỗi chiều giao dịch.
Phú Quý kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Tư với giá mua vào ở mức 147,3 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra chốt tại 150,3 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều thấp hơn 300.000 đồng/lượng so với mức trước đó.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng chốt giá cuối ngày ở mức 147,3 triệu đồng/lượng mua vào và 150,3 triệu đồng/lượng bán ra. Giá tại thương hiệu này cũng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu khép lại phiên giao dịch 26/8 với giá vàng miếng mua vào 147,3 triệu đồng/lượng và bán ra 150,3 triệu đồng/lượng. So với trước điều chỉnh, giá mua và bán cùng giảm 300.000 đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh hơn khi hạ 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Chốt phiên cuối ngày thứ Tư, thương hiệu này mua vàng ở mức 148,5 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 26/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 147,3 | 150,3 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 147,3 | 150,3 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 148,5 | 150,0 | -500 | -500 |
| PNJ | 147,3 | 150,3 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 147,3 | 150,3 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 147,3 | 150,3 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 147,3 | 150,3 | -300 | -300 |
| Thương hiệu | Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|---|
| BTMC | VÀNG MIẾNG SJC | 147,30▼ 0,30 | 150,30▼ 0,30 |
| BTMC | TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 147,70▼ 0,30 | 152,70▼ 0,30 |
| BTMC | TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 147,50▼ 0,30 | 152,50▼ 0,30 |
| BTMC | VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 149,70▼ 0,30 | 153,70▼ 0,30 |
| BTMC | NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 149,70▼ 0,30 | 153,70▼ 0,30 |
| BTMC | QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 149,70▼ 0,30 | 153,70▼ 0,30 |
| BTMC | Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 142,20▼ 0,30 | 0,00— |
| PNJ | SJC | 147,30▼ 0,30 | 150,30▼ 0,30 |
| PNJ | TPHCM PNJ | 147,20▼ 0,30 | 150,20▼ 0,30 |
| PNJ | TPHCM SJC | 147,30▼ 0,30 | 150,30▼ 0,30 |
| PNJ | PNJ | 147,20▼ 0,30 | 150,20▼ 0,30 |
| PNJ | PNJ | 147,20▼ 0,30 | 150,20▼ 0,30 |
| PNJ | PNJ | 147,20▼ 0,30 | 150,20▼ 0,30 |
| PNJ | SJC | 147,30▼ 0,30 | 150,30▼ 0,30 |
| PNJ | SJC | 147,30▼ 0,30 | 150,30▼ 0,30 |
| PNJ | Tây Nguyên PNJ | 147,20▼ 0,30 | 150,20▼ 0,30 |
| PNJ | Tây Nguyên SJC | 147,30▼ 0,30 | 150,30▼ 0,30 |
| PNJ | Đông Nam Bộ PNJ | 147,20▼ 0,30 | 150,20▼ 0,30 |
| PNJ | Đông Nam Bộ SJC | 147,30▼ 0,30 | 150,30▼ 0,30 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 147,20▼ 0,30 | 150,20▼ 0,30 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 144,00▼ 0,50 | 149,00▼ 0,50 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 143,85▼ 0,50 | 148,85▼ 0,50 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 141,31▼ 0,50 | 147,51▼ 0,50 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 130,28▼ 0,46 | 136,48▼ 0,46 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101,85▼ 0,38 | 111,75▼ 0,38 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 91,42▼ 0,34 | 101,32▼ 0,34 |
| DOJI | AVPL | 150,00— | 154,00— |
| DOJI | Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 150,00— | 154,00— |
| DOJI | Nữ trang 99.99 | 148,00— | 152,00— |
| DOJI | Nữ trang 99.9 | 147,50— | 151,50— |
| DOJI | Nữ trang 99 | 145,80— | 150,50— |
| SJC | Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 146,80▼ 0,30 | 149,80▼ 0,30 |
| SJC | Vàng SJC 5 chỉ | 147,30▼ 0,30 | 150,32▼ 0,30 |
| SJC | Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147,30▼ 0,30 | 150,30▼ 0,30 |
| SJC | Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147,30▼ 0,30 | 150,33▼ 0,30 |
| SJC | Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 146,80▼ 0,30 | 149,90▼ 0,30 |
| SJC | Nữ trang 99,99% | 144,30▼ 0,30 | 148,80▼ 0,30 |
| SJC | Nữ trang 99% | 140,33▼ 0,30 | 147,33▼ 0,30 |
| SJC | Nữ trang 75% | 101,96▼ 0,23 | 111,76▼ 0,23 |
| SJC | Nữ trang 68% | 91,54▼ 0,20 | 101,34▼ 0,20 |
| SJC | Nữ trang 61% | 81,13▼ 0,18 | 90,93▼ 0,18 |
| SJC | Nữ trang 58,3% | 77,11▼ 0,17 | 86,91▼ 0,17 |
| SJC | Nữ trang 41,7% | 52,41▼ 0,12 | 62,21▼ 0,12 |
| SJC | Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147,30▼ 0,30 | 150,30▼ 0,30 |
| Phú Quý | Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 147,30▼ 0,70 | 150,70▼ 1,30 |
| Phú Quý | Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 147,30 | 150,70 |
| Phú Quý | Phú quý 1 lượng 99.9 | 147,20▼ 0,70 | 150,60▼ 1,30 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 999 | 144,90▼ 2,00 | 149,90▼ 1,50 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 99 | 143,55▼ 1,98 | 148,50▼ 1,48 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 98 | 142,10▼ 1,96 | 147,00▼ 1,47 |
| Phú Quý | Vàng 999.9 phi SJC | 144,00▼ 0,50 | 0,00— |
| Mi Hồng | Vàng miếng SJC | 148,50 | 150,00 |
| Mi Hồng | Vàng 9T85 (98,5%) | 138,50 | 140,50 |
| Mi Hồng | Vàng 99,9% | 148,50 | 150,00 |
| Mi Hồng | Vàng 9T8 (98,0%) | 137,80 | 139,80 |
| Mi Hồng | Vàng 95 (95,0%) | 133,50 | 0,00 |
| Mi Hồng | Vàng V75 (75,0%) | 100,50 | 103,50 |
| Mi Hồng | Vàng 6T1 (61,0%) | 86,00 | 89,00 |
| Mi Hồng | Vàng V68 (68,0%) | 89,00 | 92,00 |
| Mi Hồng | Vàng 14K (58,0%) | 80,00 | 83,00 |
| Mi Hồng | Vàng 10K (41,0%) | 53,00 | 56,00 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 147,30 | 150,30 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 149,70 | 153,70 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14,97 | 15,37 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 148,70 | 0,00 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng trang sức 24K (999.9) | 147,70 | 152,70 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng trang sức 24K (99.9) | 147,60 | 152,60 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng nguyên liệu 999,9 | 143,00 | 0,00 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng nguyên liệu 99.9 | 142,50 | 0,00 |
Chiều nay, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 149,7 triệu đồng/lượng mua vào và 153,7 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch hiện ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 đang được thu mua với giá 148,7 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật hiện chưa ghi nhận mức bán ra của thương hiệu này.
DOJI tiếp tục nằm trong nhóm có giá vàng nhẫn cao nhất thị trường khi nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào ở mức 150 triệu đồng/lượng và bán ra 154 triệu đồng/lượng.
Ở Phú Quý, nhẫn tròn 9999 chiều nay được niêm yết ở mức 147,3 triệu đồng/lượng mua vào và 150,7 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn đáng kể so với mức giá tại DOJI và Bảo Tín Minh Châu.
PNJ hiện giao dịch vàng nhẫn ở mức 147,2 triệu đồng/lượng mua vào và 150,2 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách mua - bán tại thương hiệu này là 3 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC đang có mức giá thấp nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật, với vàng nhẫn 9999 mua vào 146,8 triệu đồng/lượng và bán ra 149,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới chiều hôm nay 26/8/2026 duy trì trên mức 4.600 USD/ounce, đà giảm mạnh hơn sáng nay
Tính đến 16h30 ngày 26/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.622,7 USD/ounce, giảm 34,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,3-150,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 3,9 triệu.

Giá vàng giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Tư, đứng trước khả năng chấm dứt chuỗi tăng kéo dài ba phiên liên tiếp khi giới đầu tư chuyển sự chú ý sang báo cáo lạm phát của Mỹ để tìm thêm tín hiệu về hướng đi lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Đến 7h45 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,6%, xuống còn 4.630,72 USD/ounce. Trước đó một ngày, kim loại quý đã vươn lên mức cao nhất kể từ ngày 14/5, được hỗ trợ bởi thông báo gần đây của Bộ Tài chính Mỹ về chương trình mua lại trái phiếu.
Ông Nikos Tzabouras, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Tradu.com thuộc Jefferies, cho rằng giá vàng đang có phần trầm lắng sau khi đợt tăng gần đây khiến thị trường rơi vào trạng thái khá căng về mặt kỹ thuật. Nhà đầu tư đồng thời thận trọng hơn trước những sự kiện có khả năng quyết định xu hướng tiếp theo của kim loại quý.
Tâm điểm của thị trường là báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 7 của Mỹ, dự kiến được công bố lúc 12h30 GMT. Bên cạnh đó, bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole vào thứ Sáu cũng được theo dõi sát.
Các số liệu về giá sản xuất và giá tiêu dùng của Mỹ công bố trong tháng này đều tương đối dịu, qua đó làm giảm khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá khoảng 64% khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp tháng tới.
Thông thường, vàng chịu bất lợi khi lãi suất duy trì ở mức cao bởi tài sản này không mang lại lợi suất.
Bà Rhona O'Connell, Giám đốc phân tích thị trường tại StoneX, nhận định nếu ông Warsh không đưa ra tín hiệu rõ ràng về chính sách, đồng USD có thể suy yếu trở lại và nhu cầu đối với vàng sẽ được hỗ trợ bởi tâm lý bất định. Ngược lại, quan điểm cứng rắn hơn từ Chủ tịch Fed có thể tạo thêm sức ép lên giá vàng.
Về địa chính trị, Iran cho biết đã nối lại các cuộc trao đổi với Oman nhằm xử lý vấn đề liên quan đến eo biển Hormuz, trong bối cảnh Tehran chịu áp lực kinh tế ngày càng lớn từ Mỹ.
Ở châu Á, lượng vàng nhập khẩu ròng của Trung Quốc qua Hong Kong trong tháng 7 tăng khoảng 11% so với tháng trước, nhờ nhu cầu đầu tư cải thiện.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay tăng 0,3% lên 68,81 USD/ounce, bạch kim tăng 0,5% lên 1.866,71 USD/ounce, còn palladium tăng 0,8% lên 1.336,76 USD/ounce.