Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 27/8/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới
Giá vàng chiều hôm nay 27/8/2026 chốt phiên giảm tới 500.000 đồng/lượng; BTMH tăng ngược chiều, vàng thế giới còn 4.571 USD/ounce.
Giá vàng chiều hôm nay 27/8/2026 chốt phiên: Phần lớn giảm, BTMH tăng ngược chiều
Giá vàng chiều hôm nay 27/8/2026 chốt phiên cuối ngày trong xu hướng giảm tại phần lớn doanh nghiệp. Giá bán vàng miếng phổ biến dừng ở mức 150 triệu đồng/lượng, riêng BTMH tăng lên 150,4 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng ngày thứ Năm chốt ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra. So với lần cập nhật trước, cả hai chiều cùng giảm 300.000 đồng/lượng.
PNJ Hà Nội khép lại phiên giao dịch với mức giảm 300.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng cuối ngày được niêm yết ở mức 147 triệu đồng/lượng chiều mua và 150 triệu đồng/lượng chiều bán.
Sau nhịp tăng vào buổi sáng, DOJI điều chỉnh giảm trở lại trong phiên chiều. Ngày hôm nay, giá vàng tại doanh nghiệp này chốt ở mức 147 – 150 triệu đồng/lượng, thấp hơn 300.000 đồng/lượng ở mỗi chiều.
Tại Phú Quý, giá vàng cuối phiên chiều nay giảm 300.000 đồng/lượng, đưa giá thu mua về 147 triệu đồng/lượng và giá bán ra xuống 150 triệu đồng/lượng.
BTMC cũng kết thúc ngày thứ Năm trong xu hướng đi xuống. Doanh nghiệp hạ 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, chốt giá vàng miếng lần lượt tại 147 triệu đồng và 150 triệu đồng/lượng.
Trái với diễn biến chung, BTMH tăng thêm 100.000 đồng/lượng trong lần điều chỉnh cuối ngày. Giá vàng tại đây khép phiên ở mức 147,4 triệu đồng/lượng mua vào và 150,4 triệu đồng/lượng bán ra, cao nhất trong nhóm được khảo sát.
Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh nhất phiên, mất 500.000 đồng/lượng ở mỗi chiều. Chốt phiên cuối ngày 27/8, doanh nghiệp mua vào vàng miếng với giá 148 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 149,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 27/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 148,0 | 149,5 | -500 | -500 |
| PNJ | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 147,4 | 150,4 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 146,50▼ 0,30 | 149,50▼ 0,30 | 3,00 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147,00▼ 0,30 | 150,00▼ 0,30 | 3,00 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 147,00▼ 0,30 | 150,02▼ 0,30 | 3,02 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147,00▼ 0,30 | 150,03▼ 0,30 | 3,03 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 146,50▼ 0,30 | 149,60▼ 0,30 | 3,10 |
| Nữ trang 99,99% | 144,00▼ 0,30 | 148,50▼ 0,30 | 4,50 |
| Nữ trang 99% | 140,03▼ 0,30 | 147,03▼ 0,30 | 7,00 |
| Nữ trang 75% | 101,74▼ 0,22 | 111,54▼ 0,22 | 9,80 |
| Nữ trang 68% | 91,34▼ 0,20 | 101,14▼ 0,20 | 9,80 |
| Nữ trang 61% | 80,94▼ 0,18 | 90,74▼ 0,18 | 9,80 |
| Nữ trang 58,3% | 76,93▼ 0,17 | 86,73▼ 0,17 | 9,80 |
| Nữ trang 41,7% | 52,28▼ 0,12 | 62,08▼ 0,12 | 9,80 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 147,00▼ 0,30 | 150,00▼ 0,30 | 3,00 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 146,00▼ 1,70 | 151,00▼ 1,70 | 5,00 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 145,80▼ 1,70 | 150,80▼ 1,70 | 5,00 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 148,00▼ 1,70 | 152,00▼ 1,70 | 4,00 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 148,00▼ 1,70 | 152,00▼ 1,70 | 4,00 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 148,00▼ 1,70 | 152,00▼ 1,70 | 4,00 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 141,50▼ 0,70 | 0,00— | -141,50 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| SJC | 147,00▼ 0,30 | 150,00▼ 0,30 | 3,00 |
| TPHCM PNJ | 146,40▼ 0,80 | 149,90▼ 0,30 | 3,50 |
| TPHCM SJC | 147,00▼ 0,30 | 150,00▼ 0,30 | 3,00 |
| PNJ — PNJ | 146,40▼ 0,80 | 149,90▼ 0,30 | 3,50 |
| PNJ — PNJ | 146,40▼ 0,80 | 149,90▼ 0,30 | 3,50 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 146,40▼ 0,80 | 149,90▼ 0,30 | 3,50 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143,90▼ 0,10 | 148,90▼ 0,10 | 5,00 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 143,75▼ 0,10 | 148,75▼ 0,10 | 5,00 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 141,21▼ 0,10 | 147,41▼ 0,10 | 6,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 130,19▼ 0,09 | 136,39▼ 0,09 | 6,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101,78▼ 0,07 | 111,68▼ 0,07 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 91,35▼ 0,07 | 101,25▼ 0,07 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86,89▼ 0,06 | 96,79▼ 0,06 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80,93▼ 0,06 | 90,83▼ 0,06 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 77,21▼ 0,06 | 87,11▼ 0,06 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 52,04▼ 0,04 | 61,94▼ 0,04 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39,68▼ 0,04 | 49,58▼ 0,04 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45,94▼ 0,04 | 55,84▼ 0,04 | 9,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 146,40▼ 0,80 | 149,90▼ 0,30 | 3,50 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 146,40▼ 0,80 | 149,90▼ 0,30 | 3,50 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 141,51▼ 0,10 | 147,71▼ 0,10 | 6,20 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 141,50▼ 0,75 | 0,00— | -141,50 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 138,84▼ 0,74 | 0,00— | -138,84 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 147,00▼ 0,30 | 150,00▼ 0,30 | 3,00 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 147,00▼ 0,30 | 150,00▼ 0,70 | 3,00 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 146,90▼ 0,30 | 149,90▼ 0,70 | 3,00 |
| Vàng trang sức 999 | 144,40▼ 0,50 | 149,40▼ 0,50 | 5,00 |
| Vàng trang sức 99 | 143,06▼ 0,49 | 148,01▼ 0,49 | 4,95 |
| Vàng trang sức 98 | 141,61▼ 0,49 | 146,51▼ 0,49 | 4,90 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 142,50▼ 1,50 | 0,00— | -142,50 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 147,00▼ 0,30 | 150,00▼ 0,70 | 3,00 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| AVPL | 148,00▼ 1,80 | 152,00▼ 1,80 | 4,00 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 148,00▼ 1,80 | 152,00▼ 1,80 | 4,00 |
| Nữ trang 99.99 | 147,00▼ 1,00 | 151,00▼ 1,00 | 4,00 |
| Nữ trang 99.9 | 146,50▼ 1,00 | 150,50▼ 1,00 | 4,00 |
| Nữ trang 99 | 144,80▼ 1,00 | 149,50▼ 1,00 | 4,70 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 147,00▼ 0,30 | 150,00▼ 0,30 | 3,00 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 148,00▼ 1,20 | 152,00▼ 1,20 | 4,00 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14,80▼ 0,12 | 15,20▼ 0,12 | 0,40 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 147,00▼ 1,20 | 0,00— | -147,00 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 146,00▼ 1,20 | 151,00▼ 1,20 | 5,00 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 145,90▼ 1,20 | 150,90▼ 1,20 | 5,00 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 143,30▲ 1,30 | 0,00— | -143,30 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 142,80▲ 1,30 | 0,00— | -142,80 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Chênh lệch bán ra - mua vào |
|---|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 147,70▼ 0,80 | 149,20▼ 0,80 | 1,50 |
| Vàng 99,9% | 147,70▼ 0,80 | 149,20▼ 0,80 | 1,50 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 137,50▼ 1,00 | 139,50▼ 1,00 | 2,00 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 136,80▼ 1,00 | 138,80▼ 1,00 | 2,00 |
| Vàng 95 (95,0%) | 132,50▼ 1,00 | 0,00— | -132,50 |
| Vàng V75 (75,0%) | 99,50▼ 1,00 | 102,50▼ 1,00 | 3,00 |
| Vàng V68 (68,0%) | 88,00▼ 1,00 | 91,00▼ 1,00 | 3,00 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 85,00▼ 1,00 | 88,00▼ 1,00 | 3,00 |
| Vàng 14K (58,0%) | 79,00▼ 1,00 | 82,00▼ 1,00 | 3,00 |
| Vàng 10K (41,0%) | 52,00▼ 1,00 | 55,00▼ 1,00 | 3,00 |
Giá vàng nhẫn chiều hôm nay 27/8/2026 chốt phiên: DOJI bán ra cao nhất ở mức 152 triệu đồng/lượng
Giá vàng nhẫn chiều hôm nay 27/8/2026 chốt phiên cuối ngày với giá bán dao động từ 149,5 đến 152 triệu đồng/lượng. DOJI giữ mức bán ra cao nhất, còn nhẫn 9999 SJC có giá thấp nhất trong nhóm khảo sát.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 khép lại ngày thứ Năm ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá thu mua nhẫn 9999 tại 147 triệu đồng/lượng. Giá bán ra của sản phẩm này chưa được đề cập trong lần cập nhật cuối ngày.
Dẫn đầu về giá bán, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI kết thúc phiên chiều với mức mua vào 148 triệu đồng/lượng và bán ra 152 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, ngày hôm nay giá nhẫn tròn 9999 chốt ở mức 147 triệu đồng/lượng chiều mua và 150 triệu đồng/lượng chiều bán.
PNJ khép phiên với giá thu mua vàng nhẫn là 146,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra dừng tại 149,9 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán thấp nhất trong số các thương hiệu được cập nhật.
Giá vàng thế giới hôm nay 27/8/2026 đánh mất mức 4.600 USD/ounce, giảm tới 0,5%
Tính đến 17h00 ngày 27/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.571,0 USD/ounce, giảm 22,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.290 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 144,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,0-150,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 5,1 triệu.

Giá vàng thế giới nhích lên trong phiên giao dịch ngày thứ Năm, được hỗ trợ bởi những lo ngại kéo dài về nguy cơ đồng USD suy giảm giá trị. Tâm điểm của thị trường hiện hướng đến bài phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole vào ngày thứ Sáu.
Vào lúc 8h52 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,2%, đạt 4.599,57 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý đã giảm 1,4% trong phiên thứ Tư, đánh dấu mức giảm mạnh nhất trong một ngày của tuần qua. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ gần như đi ngang tại 4.652,70 USD/ounce.
Theo chuyên gia Giovanni Staunovo của UBS, dù số liệu lạm phát Mỹ mới công bố cao hơn dự kiến, những lo ngại liên quan đến quy mô nợ toàn cầu vẫn thúc đẩy nhu cầu nắm giữ vàng.
Đầu tuần, giá kim loại quý từng vươn lên mức cao nhất trong hơn ba tháng. Đợt tăng này xuất hiện sau khi Bộ Tài chính Mỹ đẩy mạnh hoạt động mua lại các trái phiếu dài hạn cũ, làm dấy lên lo ngại nguồn cung tiền gia tăng và sức mua của đồng USD bị ảnh hưởng.
Giới đầu tư đang chờ phát biểu của ông Kevin Warsh tại hội nghị thường niên Jackson Hole ở bang Wyoming. Thị trường kỳ vọng Chủ tịch Fed sẽ trình bày rõ hơn kế hoạch đưa lạm phát trở lại mục tiêu, đồng thời giải thích vai trò của thị trường trái phiếu trong chiến lược điều hành chính sách tiền tệ.
Chuyên gia Hamad Hussain của Capital Economics cho rằng nếu phát biểu sắp tới tiếp tục thiếu rõ ràng như cuộc họp báo sau kỳ họp gần nhất của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang Mỹ, những lo ngại về nguy cơ đồng USD mất giá có thể quay trở lại và hỗ trợ giá vàng.
Dữ liệu công bố ngày thứ Tư cho thấy chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ trong tháng 7 tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước, không thay đổi so với tháng 6. Mức này cao hơn dự báo 3,6% của các chuyên gia kinh tế.
Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 9 đã giảm xuống còn 36%, nhưng khả năng có một đợt tăng trước cuối tháng 12 vẫn ở mức 72%. Môi trường lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng do tài sản này không mang lại lợi suất cố định.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 0,6%, lên 68,48 USD/ounce. Giá bạch kim giảm 0,2% xuống 1.825,57 USD/ounce, còn palladium mất 0,8%, lùi về 1.318,01 USD/ounce.